Cập nhật :Thứ hai, 18-11-2013
BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG DƯỢC PHẨM 10 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 VÀ DỰ BÁO

BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG DƯỢC PHẨM 10 THÁNG ĐẦU NĂM  2013 VÀ DỰ BÁO

2 THÁNG CUỐI NĂM

Thị trường dược phẩm tháng 10 trên thế giới đón nhận thông tin về loại Vắcxin phòng chống sốt rét đầu tiên trên thế giới có tên gọi là RTS.S.

·        Tại Việt Nam, tháng 10 giá dược phẩm nhìn chung ổn định không có nhiều biến động .Nguồn cung ứng thuốc vẫn đảm bảo, đáp ứng nhu cầu phòng và chữa bệnh.

BÁO CÁO CHI TIẾT

I. TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

1. Thị trường

Hãng sản xuất dược phẩm Anh GlaxoSmithKline (GSK) cho biết Hãng này sẽ nộp đơn đăng ký cấp phép thương mại lên Cơ quan quản lý thuốc châu Âu (EMA) loại vắcxin phòng sốt rét đầu tiên trên thế giới vào năm 2014 sau khi các cuộc thử nghiệm ở trẻ emchâu Phi cho kết quả tích cực.

Vắc xin có tên là RTS.S - kết quả hợp tác giữa GSK và tổ chức "PATH Sáng kiến vắc xin phòng sốt rét" (MVI) với sự tài trợ của Quỹ Bill & Melinda Gates.

Bộ Tư pháp Mỹ cho biết, Hãng dược phẩm Wyeth của Mỹ đã thừa nhận tội dán sai nhãn một sản phẩm thuốc có thể giúp ngăn ngừa sự đào thải các cơ quan nội tạng được cấy ghép và đồng ý nộp phạt tổng cộng 490,9 triệu USD. Nguyên nhân do Hãng Wyeth tiếp thị bất hợp pháp loại thuốc Rapamune được kê trong đơn thuốc cho người bệnh mà chưa có giấy chứng nhận an toàn và hiệu quả do Cơ quan Quản lý dược phẩm và thực phẩm Mỹ (FDA) cấp.

Theo Bộ Y tế Pháp nước này cho phép các cửa hàng tân dược đăng ký tại đây được phép bán sản phẩm dược trực tuyến mà không cần bắt buộc phải có đơn của bác sĩ. Tính đến giữa tháng 7, Bộ Y tế đã mở rộng danh sách này lên đến 4.000 sản phẩm dược – đây là một con số ngoài sức tưởng tượng cho thương mại trực tuyến, tuy nhiên nó cũng gây không ít rủi ro đối với người tiêu dùng.

Tại Ấn Độ, Chính phủ nước này đã có những quy định và thay đổi nhằm giảm giá của các loại thuốc thiết yếu, gia tăng số lượng các loại thuốc dưới sự kiểm soát về giá cả . Theo Liên minh dược phẩm Ấn Độ (IPA) - đại diện cho các nhà sản xuất thuốc lớn tại Ấn Độ, trong phân tích của 270 loại thuốc cho thấy giá sẽ giảm hơn 20% hoặc giảm tới 50% của những loại thuốc này. Mức giảm tối đa có thể là 88% cho clopidogrel, một loại thuốc tim mạch, và alprazolam, một loại thuốc điều trị tâm lý. Một số loại thuốc kết hợp nhiễm HIV sẽ có giá rẻ lên đến 70%.

Bảng 1: Thuốc giảm giá theo Liên minh dược phẩm Ấn Độ (IPA)

2. Cung-cầu

Theo báo The Economic Times, ngành công nghiệp dược phẩm Ấn Độ đứng thứ 3 thế giới về quy mô và đứng thứ 14 về giá trị. Năm tài khóa 2012/2013, tăng trưởng xuất khẩu của ngành dược nước này đạt mức 10,55% so với năm tài khóa 2011/2012 và có kim ngạch xuất khẩu đạt 14,59 tỷ USD. Tuy nhiên, mức tăng trưởng này chưa đáp ứng được kỳ vọng của cộng đồng doanh nghiệp dược xuất khẩu do tốc độ tăng trưởng thấp hơn mức tăng trưởng bình quân của ngành kể từ năm 2008/2009 tới nay.

Bảng 2 : Kim ngạch xuất khẩu dược phẩm của Ấn Độ (Giai đoạn 2008/2009-2012/2013)

Năm

Kim ngạch xuất khẩu (tỷ USD)

Tốc độ tăng trưởng (%)

2008/09
8,78
14,86
2009/10
8,97
2,08
2010/11
10,72
19,51
2011/12
13,16
22,78
2012/13
14,59
10,55
(Nguồn: Hội đồng xúc tiến xuất khẩu dược phẩm Ấn Độ)

Ấn Độ là nước có ngành công nghiệp dược tương đối phát triển, có quy mô lớn thứ 4 trên thế giới về sản xuất dược phẩm và xếp thứ 12 về trị giá.

Bảng 3: Năm công ty dược lớn nhất tại Ấn Độ
Công ty

Lĩnh vực hoạt động

Ranbaxy Laboratories Limited

hãng dược lớn nhất của Ấn Độ và lớn thứ 8 trên thế giới, có mặt tại 46 nước trên thế giới trong đó có Việt Nam, có cơ sở sản xuất quy mô lớn tại 7 nước trên thế giới và phục vụ người tiêu dùng tại 125 nước.

Dr.Reddy's Laboratories

hãng dược có tốc độ tăng trưởng cao, sản xuất và phân phối nhiều loại thuốc trên thị trường Ấn Độ và thế giới, hàng năm đưa ra thị trường cũng như đăng ký hàng trăm sản phẩm mới.

Hãng Cipla

nổi tiếng thế giới về sản xuất thuốc phòng chống AIDS giá rẻ và có dải sản phẩm đa dạng: thuốc trừ giun sán, phòng chống ung thư, chống nhiễm khuẩn, thuốc điều trị bệnh tim, thuốc kháng sinh, thuốc dinh dưỡng, thuốc chống loét, thuốc điều trị thận...

Nicolas Healthcare Limited

hãng dược phẩm lớn thứ hai tại Ấn Độ, cung cấp sản phẩm đa dạng như thuốc điều trị tâm thần, tim mạch, đái đường, hô hấp, chống nhiễm trùng, ung thư,  dạ dày, đường ruột, da liễu...

Glaxo Smithkline (GSK)

thành lập năm 1924 và là một trong các hãng dược phẩm lâu đời nhất tại Ấn Độ, với các sản phẩm gồm thuốc chống nhiễm trùng, phụ khoa, đái đường, tim mạch, hô hấp, chống nhiễm trùng...

(Nguồn: The Economic Times)

Hiện nay, ngành dược phẩm của Ấn Độ đã xuất khẩu trên 200 nước trên thế giới, nhưng chủ yếu là các thị trường Mỹ, Đức, Nga, Vương quốc Anh và Trung Quốc. Trong đó Mỹ và Tây Âu vẫn là những thị trường nhập khẩu dược phẩm chính của nước này. Trong năm tài khóa 2012/2013, Mỹ tiếp tục là thị trường nhập khẩu dược phẩm hàng đầu của Ấn Độ đạt kim ngạch 3,7 tỷ USD, chiếm 25,3% tổng kim ngạch xuất khẩu ngành; tiếp theo là thị trường Anh với trị giá 511 triệu USD, tăng 4% so với cùng kỳ năm trước.

Sự bùng nổ thuốc tân dược giả không chỉ làm ảnh hưởng đến phát triển kinh tế -xã hội mà còn làm rối loạn thị trường gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu dùng. Với mức lợi nhuận lên đến 45 tỷ EUR mỗi năm. Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), mỗi năm trên thế giới có khoảng 200.000 người chết do sử dụng thuốc tân dược giả. Thuốc giả đang chiếm 10-15% thị trường dược phẩm thế giới và ngành công nghiệp sản xuất tân dược giả toàn cầu đang sinh lời tăng mạnh.

II. TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

1. Thị trường

Thị trường dược phẩm trong nước tháng 10 không có nhiều biến động, giá các mặt hàng thuốc nội và ngoại trên thị trường nhìn chung ổn định.

Giá nhập khẩu thuốc một số loại có biến động tăng/giảm và phần lớn tập trung vào một số thị trường như Pháp, Ấn Độ và Đức.

Bảng 4: Giá nhập khẩu một số loại thuốc
Tên thuốc
ĐVT
Giá
Tăng, giảm
Topenti 20Mg, xuất xứ Ấn Độ
2 vỉ x 10 viên
1,8 USD/hộp
Giảm 4%

Hydrocortinesone Sodium Succinate For Injection Ussp Equivalent To 100 Mg Hydrocortisone, xuất xứ Đức

hộp/100 lọ bột đông khô pha tiêm
4,46 USD/hộp
giảm 0,2%

Haes-Steril Sol 6%, xuất xứ Đức

500Ml/chai
4,46 USD/hộp
giảm 0,2%
Paciflam, xuất xứ Đức
5Mg/Ml
0,58USD/hộp
tăng 2,19%

(Nguồn: Cục quản lý giá Bộ Tài chính)

Nguyên phụ liệu sản xuất có giá biến động chiếm khoảng dưới 10% tổng số nguyên phụ liệu nhập khẩu, hầu hết nguyên phụ liệu biến động theo xu hướng tăng giá so với kỳ nhập liền kề trước đó.

Bảng 5: Giá nhập khẩu một số nguyên phụ liệu sản xuất thuốc

Tên thuốc
Đơn giá
Tăng, giảm

Aluminum Phosphate, xuất xứ Đức

3 USD/kg
Giảm 26,3%

Atorvastatin Calcium Crystallin, xuất xứ Ấn Độ

365 USD/kg
Giảm 16,1%

Oxytetracyline HCl, xuất xứ Trung Quốc

14,8 USD/kg
Tăng 13,9%

Albendazol, xuất xứ Trung Quốc

350 USD/kg
Tăng 44,2%
(Nguồn: Cục quản lý giá Bộ Tài chính)

Tính chung từ đầu năm cho đến hết tháng 10 năm 2013, thị trường dược phẩm ổn định, một số ít thuốc nội và ngoại có biến động tăng/giảm giá với biên độ hẹp; thuốc cung ứng vào các cơ sở y tế công lập với chất lượng và giá cả hợp lý. Nguồn cung ứng thuốc vẫn đảm bảo, đáp ứng tốt nhu cầu phòng, chữa bệnh cho nhân dân. (Phụ lục – Bảng 1)

Giá nhập khẩu thuốc (CIF) từ các thị trường chính như Ấn Độ, Hàn Quốc, Pháp, Đức có biến động tăng/giảm nhưng số lượng mặt hàng có giá biến động không nhiều, biên độ tăng/giảm giá phổ biến dưới 10%.

Trung Quốc và Ấn Độ là hai thị trường chính cung cấp nguyên liệu sản xuất thuốc cho Việt Nam. Giá nguyên phụ liệu nhập khẩu có biến động tăng/giảm chiếm khoảng dưới 20% tổng số mặt hàng nhập khẩu, nhiều mặt hàng có mức tăng/giảm khá lớn so với thời điểm nhập khẩu liền kề trước.

2.Cung-cầu

Thị trường thuốc tân dược đã đáp ứng được khoảng 50% nhu cầu sử dụng thuốc của người Việt Nam và 50% còn lại phải nhập khẩu, đặc biệt là các loại thuốc biệt dược, đặc chủng do Việt Nam chưa sản xuất được, chưa kể nhập khẩu nguyên liệu đầu vào và các hoạt chất để sản xuất thuốc. Vì thế, thuốc nhập khẩu là kênh phân phối rất lớn trên thị trường thuốc Việt Nam.

Với tổng giá trị tiền thuốc sử dụng đạt khoảng hơn 2,4 tỷ USD, thị trường dược phẩm Việt Nam đang rất hấp dẫn. Hiện Việt Nam có 178 doanh nghiệp sản xuất thuốc, bao gồm 98 doanh nghiệp sản xuất tân dược, 80 doanh nghiệp sản xuất thuốc từ dược liệu và 30 cơ sở sản xuất thuốc y học cổ truyền. Hệ thống phân phối thuốc rộng khắp cả nước với trên 2.200 đơn vị và 43.000 cơ sở bán lẻ. Nhưng Việt Nam vẫn chưa có một nền công nghiệp dược hiện đại, đáp ứng đủ yêu cầu cho thị trường dược và chưa có công nghiệp sản xuất nguyên liệu dược. Có tới 90% nguyên liệu để sản xuất được hiện nay phải nhập khẩu từ Trung Quốc, Ấn Độ. Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, 9 tháng đầu năm 2013, Việt Nam đã nhập khẩu 1,6 tỷ USD dược phẩm và nguyên phụ liệu, trong đó nhập khẩu dược phẩm là 1,3 tỷ USD và nguyên phụ liệu là 218,6 triệu USD, tăng lần lượt 5,39% và tăng 9,28% so với 9 tháng năm 2012.

Đối với dược phẩm, Việt Nam nhập khẩu từ 27 nước trên thế giới (Phụ lục - Bảng 2) trong đó chủ yếu nhập từ các thị trường Pháp, Ấn Độ, Hàn quốc… Pháp  là thị trường chiếm tỷ trọng lớn 21%, kế đến là Ấn Độ 20%.

Bảng 6: TOP 10 thị trường nhập khẩu dược phẩm 9 tháng năm 2013 

Còn về nguyên liệu sản xuất, 9 tháng đầu năm 2013 Việt Nam nhập khẩu chủ yếu từ thị trường Trung Quốc với kim ngạch 111,9 triệu USD, tăng 2,69% và thị trường Ấn Độ 36,1 triệu USD, giảm 6,41% so với cùng kỳ năm trước. (Phụ lục – Bảng 3)

III. DỰ BÁO
1. Thế giới

Trung Quốc đang trở thành thị trường rất quan trọng đối với các công ty y dược trên thế giới, vốn vẫn dựa vào các thị trường đang trỗi dậy để bù lại tốc độ bán hàng chậm chạp ở thị trường phương Tây trong thời gian gần đây. IMS Health, tổ chức theo dõi chiều hướng phát triển ngành công nghiệp y dược, cho rằng đến năm 2016, Trung Quốc sẽ vượt qua Nhật Bản và trở thành thị trường dược phẩm lớn thứ hai thế giới chỉ sau Mỹ.

Năm 2012, chính phủ Trung Quốc dự kiến chi 453,2 tỷ NDT (tương đương 71,8 ty USD) và năm 2013 con số này là 532,4 tỷ NDT (tương đương 85,9 tỷ USD), tăng 17,5% so với đồng NDT và tăng 19,6% so với đồng USD. Về chăm sóc sức khỏe, năm 2012 dự kiến 836,6 tỷ NDT (tương đương 449,6 tỷ USD) và năm 2013 là 3.271,1 tỷ NDT (tương đương 527,6 tỷ USD), tăng 15,3% so với đồng NDT và tăng 17,4% so với đồng USD.

Áp lực đối với chính phủ Pháp trong những tháng cuối năm 2013 bằng việc củng cố và phối hợp hơn nữa về mặt tài chính, đặc biệt sự tăng trưởng thấp do thu ngân sách của Nhà nước giảm. Tuy nhiên, với hy vọng ngành dược phẩm, y tế là những lĩnh vực có tỷ lệ công quỹ cao và đó sẽ là mục tiêu để chính phủ nỗ lực hạn chế chi phí.

Năm 2012 chi tiêu cho ngành dược phẩm của Pháp là 43,40 tỷ EUR (43,40 tỷ USD) và năm 2013 dự báo là là 33,02 tỷ EUR (43,91 tỷ USD); giảm 3,4% so với đồng EUR nhưng tăng 1,2% so với đồng USD. Về chăm sóc sức khỏe, năm 2012 Chính phủ Pháp chi 237,74 tỷ EUR (tương đương với 301,93 tỷ USD), dự đoán năm 2013 là 243,95 tỷ EUR (tương đương 297,61 tỷ USD), tăng 1,9% so với đồng EUR nhưng giảm 2,1% so với đồng USD.

Mặc dù những năm gần đây gặp những trở ngại nhất định, nhưng thị trường dược phẩm tại Ấn Độ được dự báo sẽ tăng trưởng. Năm 2012 Chính phủ Ấn Độ chi tiêu cho ngành dược phẩm là 840 tỷ Rupi (tương đương 15,7 tỷ USD), năm 2013 dự đoán 926,1 tỷ Rupi (tương đương 17 tỷ USD), tăng 10,3% so với đồng nội tệ và tăng 8,3% so với đồng USD.

2. Việt Nam

Giá thuốc sản xuất trong nước sẽ ổn định từ nay cho đến hết năm 2013. Một số mặt hàng thuốc nhập khẩu có thể tăng giá phụ thuộc vào giá nhập khẩu và tỷ giá ngoại tệ. Với những yếu tố như:

+do áp lực canh tranh trên thị trường dược phẩm;

+việc tiếp tục tăng cường rà soát tính hợp lý của giá thuốc kê khai/kê khai lại của các cơ quan quản lý nhà nước về giá thuốc (Bộ Y tế, Sở Y tế);

+việc mua thuốc sử dụng tại các cơ sở y tế công lập theo Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BYT-BTC và Thông tư 11/2012/TT-BYT đảm bảo các nguyên tắc cạnh tranh, minh bạch và hiệu quả kinh tế. Bên cạnh đó, giá nhập khẩu một số thuốc tăng và tỷ giá VNĐ/USD trong các tháng cuối quý 2 có xu hướng tăng là nguyên nhân tăng giá một số thuốc.

IV. MỘT SỐ VẤN ĐỀ TỒN TẠI, CẢNH BÁO, ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ

1.Tồn tại và cảnh báo

Giá thuốc liên tục tăng cao bất hợp lý, thuốc nhập khẩu chiếm phần lớn thị phần, hệ thống phân phối chồng chéo… tạo nên sự độc quyền, thao túng thị trường

Nguyên nhân do hệ thống phân phối trong nước khá phức tạp, nhiều nấc trung gian và khó kiểm soát. Hiện tượng tăng giá bất thường hầu như không có ở các sản phẩm thuốc sản xuất trong nước song lại xuất hiện ở các sản phẩm thuốc nhập khẩu, đặc biệt là các loại biệt dược. Ở đây đã xuất hiện thỏa thuận dọc và ngang trong phân phối dược phẩm, tức là sự thỏa thuận và liên kết giữa nhà sản xuất với các nhà phân phối, bởi dược phẩm là một sản phẩm rất đặc biệt, mỗi loại thuốc có một loại thị trường khác nhau và khả năng thay thế rất thấp. Trong khi đó, người tiêu dùng ở thế bị động, hoàn toàn phụ thuộc vào đơn thuốc của bác sĩ, không có thông tin đầy đủ về sản phẩm.

Tỷ lệ % tiền mua thuốc sản xuất trong nước rất thấp, đặc biệt tại các bệnh viện tuyến trung ương và tuyến tỉnh, lần lượt là 11,9% và 33,9%. Chính sự độc quyền là một trong những nguyên nhân làm tăng giá thuốc.

Chất lượng thuốc trúng thầu vào bệnh viện

Theo kết quả trúng thầu, lượng thuốc được thầu vào các bệnh viện năm 2013 chủ yếu có xuất sứ từ Trung Quốc, Ấn Độ, Pakistan và được coi là đáp ứng mọi quy chuẩn. Tuy nhiên, liệu chất lượng có được đảm bảo hay không thì chỉ bệnh nhân mới là người kiểm nghiệm rõ nhất. Mới đây Cục Quản lý dược (Bộ Y tế) cho biết, tỷ lệ thuốc giả đã giảm nhiều theo mỗi năm nhưng tỷ lệ thuốc kém chất lượng lại có chiều hướng gia tăng.

Cụ thể, năm 2013, với gần 32.000 mẫu kiểm tra thì đã có 3,08% thuốc kém chất lượng, năm 2012 tỷ lệ này là 3,09%/35.000 mẫu.

Thuốc nhập khẩu kém chất lượng, thuốc giả

Cục trưởng Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cho biết, qua công tác kiểm tra giám sát chất lượng thuốc, các cơ quan quản lý, phát hiện, thu hồi nhiều thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng, trong đó có nhiều thuốc nhập khẩu.

Thống kê của Cục Quản lý dược tính từ 1/1/2011 đến 31/8/2013 có 37 công ty dược nước ngoài có thuốc vi phạm chất lượng, trong đó nhiều nhất là Ấn Độ có 24 công ty, Hàn Quốc: 4 công ty…(Phụ lục – Bảng 4)

Theo đó, từ ngày 1/10/2013, Cục Quản lý Dược yêu cầu hệ thống kiểm nghiệm thuốc kiểm tra 100% số lô thuốc nhập khẩu từ các công ty trong danh sách các công ty dược nước ngoài có thuốc vi phạm chất lượng trước khi đưa ra lưu hành trên thị trường; Sau khi thuốc được thông quan phải chuyển về bảo quản tại các kho đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt bảo quản thuốc” (GSP).

Các công ty nhập khẩu thuốc chỉ được phép đưa ra lưu thông, phân phối các lô thuốc đã được lấy mẫu và kiểm tra đạt tiêu chuẩn chất lượng. Trong quá trình lưu hành, các công ty vẫn tiếp tục theo dõi, giám sát chất lượng thuốc theo quy định và định kỳ hàng quý, báo cáo việc kiểm tra chất lượng thuốc nhập khẩu về Cục Quản lý Dược.

Đối với thị trường tân dược giả, doanh số năm 2012 lên đến gần 3 tỷ USD, tỷ lệ này sẽ tăng 20% vào năm 2017. Với mức này, Việt Nam đã trở thành thị trường tiềm năng cho cho buôn bán thuốc tân dược giả. Hoạt động sản xuất, buôn bán được thực hiện với những thủ đoạn tinh vi khó phát hiện như móc nối với các cơ sở sản xuất trong nước hoặc nước ngoài để sản xuất thuốc giả, thuốc kém chất lượng rồi tung ra thị trường. Bên cạnh việc sản xuất thuốc giả kém chất lượng, các đối tượng còn thu mua tân dược hết hạn sử dụng sau đó dùng công nghệ cao để sản xuất và in mẫu mã bao bì giống như thật để lừa người tiêu dùng, thu lợi bất chính.

2.  Đề xuất và kiến nghị

Bổ sung quy định cụ thể để xác định hệ thống phân phối thuốc; bổ sung quy định kiểm soát thỏa thuận liên kết dọc và mở rộng phạm vi điều chỉnh của Luật Cạnh tranh; bao trùm cả các hoạt động diễn ra ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng có tác động tới cạnh tranh trong lãnh thổ Việt Nam.

Tăng cường kiểm soát các giao dịch tập trung kinh tế để phòng ngừa sự thâu tóm của doanh nghiệp nước ngoài đối với doanh nghiệp trong nước chỉ với mục đích tham gia trực tiếp và hợp pháp hệ thống phân phối thuốc.

Áp dụng kê đơn theo hoạt chất nhưng tránh để các công ty nước ngoài liên kết dọc, chỉ giao sản phẩm cho các nhà phân phối nước ngoài độc quyền và tránh tạo ra liên kết chiều ngang (sử dụng cùng một hệ thống phân phối). Mặt khác, định rõ vai trò của các công ty có yếu tố nước ngoài chỉ là cung cấp hậu cần như khai hải quan, kho bãi và vận chuyển…Không cho bất kỳ công ty nào sở hữu một số lượng lớn các nhà thuốc bán lẻ.

Ngành Y tế tăng cường kiểm tra buộc các công ty dược phải tuân thủ đúng nguyên tắc GMP, tất các các mặt hàng thuốc trước khi đưa ra lưu hành trên thị trường đều phải được kiểm tra chất lượng đạt yêu cầu.

Khuyến cáo người bệnh nên mua thuốc theo đơn của bác sĩ và thuốc phải rõ nguồn gốc xuất xứ.

V. PHỤ LỤC

1. Giá thuốc của Công ty TNHH KOREA VIETNAM – ĐVT: VND

Tên sản phẩm
Quy cách
Thành phần
Giá bán
Korokan plus
(viên bổ gan)

Hộp 12 vỉ x5 viên nang mềm hai màu

Larginin, Vitamin B1, Vitamin B2, Vitamin B6, cao Actiso, Cao diệp hạ châu, cao rau má

83.000
Koroginko
(viên bổ não)

Hộp 10 vỉ x 10 viên nang mềm hai màu

Ginko biloba 100mg, cao đinh lăng, vitamin B1, Magie, Rutin, Cafein

90.000

Koronulin (chất xơ cho cả nhà)

Hộp 20 túi x 3g

Inulin tự nhiên, cao rau diếp cá, lacidophilus, bifidobacterium, tính chất men bia

56.800

Koromama DHA + (viên uống cho bà bầu – không táo)

Hộ 3 vỉ x 10 viên nang mềm

Sắp fumarat, Acid folic, Vitamin B12, DHA, EPA, Vitamin B2, Vitamin PP, Vitamin B1, Vitamin B5, Vitamin E, Betacaroten, Kẽm sunfat, Dicalci hydrophosphat, MgO, Inulin, Kl, Vitamin B6

65.800
Kozo-Flex
 (viên xương khớp)
Lọ 30 viên nén, màu café

Glucosamin sufphat, chondroitin sulphat, MSM, Vitamin D3, cao xương nhựa, Calci gluconat

55.000

Coli-Cium (Viên calci cho mọi lứa tuổi)

Hộp 30 viên nang mềm, màu trắng sữa

Calci kydrophosphat, calci carbonat, vitamin D3, kẽm gluconat, DHA, kali iod, Taurine, lysine hydroclorid

25.000
(Nguồn: Thị trường giá cả Vật tư – Bộ Tài Chính)

2. Thị trường nhập khẩu dược phẩm 9 tháng 2013 - ĐVT: USD

NK D.Pham
KNNK 9T/2013
KNNK 9T/2012
% so sánh
Tổng KNNK
1.379.505.716
1.309.005.402
5,39
Pháp
187.772.700
195.489.262
-3,95
An Độ
183.964.598
174.678.774
5,32
Hàn Quốc
117.146.093
128.074.931
-8,53
Đức
114.665.409
109.016.473
5,18
Thuỵ Sỹ
70.068.233
44.198.314
58,53
Italia
65.534.051
64.893.875
0,99
Anh
59.229.869
55.124.319
7,45
Hoa Kỳ
49.968.988
52.179.489
-4,24
Bỉ
49.527.522
47.941.376
3,31
Thái Lan
42.870.397
25.830.471
65,97
Trung Quốc
32.197.337
33.255.662
-3,18
Oxtrâylia
31.716.974
27.698.362
14,51
Tây Ban Nha
28.336.051
20.644.220
37,26
Thuỵ Điển
25.846.026
24.837.510
4,06
Áo
24.582.995
20.802.812
18,17
Achentina
18.707.003
18.087.760
3,42
Hà Lan
16.403.064
22.279.670
-26,38
Indonesia
15.856.946
16.530.821
-4,08
Đan Mạch
13.676.672
13.109.768
4,32
Đài Loan
12.774.059
14.703.818
-13,12
Nhật Bản
12.422.963
15.372.546
-19,19
Ba Lan
11.835.351
11.159.737
6,05
Xingapo
10.317.042
9.111.547
13,23
Malaixia
8.618.862
5.536.787
55,67
Canada
7.197.920
6.914.825
4,09
Philippin
6.567.524
19.050.359
-65,53
Nga
3.031.612
3.608.877
-16,00

(Nguồn số liệu: Thống kê sơ bộ TCHQ Việt Nam)

3. Thị trường nhập khẩu nguyên phụ liệu dược phẩm - ĐVT: USD

Thị trường
KNNK 9T/2013
KNNK 9T/2012
% so sánh
Tổng KN
218.677.531
200.111.562
9,28
Trung Quốc
111.928.930
108.999.226
2,69
Ấn Độ
36.123.605
38.597.693
-6,41
Áo
14.262.558
6.915.213
106,25
Tây Ban Nha
9.853.795
7.644.447
28,90
Đức
6.352.336
6.775.244
-6,24
Pháp
5.176.074
3.298.775
56,91
Italia
4.273.938
2.821.080
51,50
Thụy Sỹ
3.744.032
3.030.227
23,56
Hàn Quốc
3.407.487
3.639.056
-6,36
Anh
2.498.114
2.700.751
-7,50
Nhật Bản
661.874
556.346
18,97

(Nguồn số liệu: Thống kê sơ bộ TCHQ Việt Nam)

4. Danh sách các công ty nước ngoài có thuốc vi phạm chất lượng từ ngày 01/01/2011 đến ngày 23/8/2013 (Nguồn: Cục Quản lý Dược- Bộ Y Tế)

 (Ban hành kèm công văn số 13719 /QLD-CL ngày 23 / 8/2013 của Cục Quản lý dược)

STT
Nước sản xuất
Công ty sản xuất
1
Canada
Công ty Apotex Inc
2
Cyprus
Công ty Holden Medical Ltd.Cyprus
3
France
Công ty Pfizer PGM, France
4
Germany
Công ty Denk Pharma GmbH & Co. KG. Germany
5
India
Công ty Flamingo Pharmaceuticals Ltd
 
 
Công ty Umedica laboratories.Pvt
 
 

Công ty AMN Life Science Pvt Ltd., India

 
 

Công ty M/s Minimed Laboratories Pvt. Ltd, India

 
 
Công ty Minimed Laboratories Pvt.Ltd
 
 

Công ty Axon Drugs Pvt. Ltd., India

 
 
Công ty XL Laboratories Pvt.Lyd.
 
 

Công ty Maiden Pharmaceuticals Limited - India

 
 
Công ty Marksans Pharma Ltd.
 
 
Công ty Mediwin Pharmaceuticals
 
 
Công ty Medley Pharmaceuticals LTD
 
 
Công ty Amtec health Care Pvt. Ltd. - India
 
 
Công ty Strides Arcolab Limited
 
 
Công ty Swyzer Laboratories Ltd.-India
 
 
Công ty Clesstra Healthcare Pvt Ltd - India
 
 
Công ty Santa Pharma Generix Pvt, Ltd., India
 
 
Công ty Cooper Pharma - India
 
 
Công ty Fine Pharmachem, India
 
 
Công ty ACI Pharma Pvt., Ltd., India
 
 

Công ty ATOZ Pharmaceuticals Pvt. Ltd. India

 
 
Công ty Miracle Labs (P) Ltd., India
 
 

Công ty Chethana Drugs & Chemicals (P) Ltd., India

 
 

Công ty Overseas Laboratories Pvt. Ltd. India

 
 
Công ty Marck Biosciences Ltd India
 
 
Công ty Windlas Biotech Limited India
6
Korea
Công ty Korea Prime Pharm. Co.Ltd. Korea
 
 
Công ty Dae Han New Pharm Co, Ltd, Korea
 
 
Công ty Deawoo Pharm Co., Ltd - Korea
 
 
Công ty Daehwa Pharmaceuticals, Korea
7
Pakistan
Công ty Navegal Laboratories Pakistan
8
Philippines
Công ty Amherst Laboratories, Inc, Philippines
9
Russia
Công ty Sintez Joint Stock Company, Russia
10
USA
Công ty Robinson Pharma, Inc., USA
Tháng 10- 2013
 Nguồn: Vinanet.com.vn
In bài này  In bài này Quay lại Quay lại
Các tin khác

Các tin đã đưa ngày:   

Trung Tâm Thông Tin Công nghiệp và Thương Mại - Bộ Công Thương(VITIC)
Giấy phép của Bộ Thông Tin và Truyền Thông Số 46/GP-TTĐT ngày 30 tháng 03 năm 2010
Địa chỉ: 76 Nguyễn Trường Tộ - Hà Nội. Điện thoại: (04)37153630. - (04)37153631.- (04)37153632. Fax: (04)37153630.
Websites: http://vinanet.com.vn ; http://asemconnectvietnam.gov.vn - Email: vinanet2011@gmail.com
Xo So Tin tuc 24h