Cập nhật :Thứ sáu, 5-2-2010
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Trung Quốc năm 2009 tăng 5%

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Trung Quốc tháng 12/2009 đạt 1,9 tỉ USD, tăng 20,6% so với tháng trước và tăng 56,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Trung Quốc năm 2009 đạt 16 tỉ USD, tăng 5% so với cùng kỳ năm ngoái.

Trong những năm qua, phần lớn Việt Nam nhập siêu từ Trung Quốc, từ năm 2001, nhập khẩu từ Trung Quốc đã tăng nhanh nhưng đồng thời cũng bộc lộ sự mất cân bằng ngày càng tăng trong quan hệ thương mại Việt – Trung. Nếu như năm 2006, kim ngạch thương mại hai nước mới chỉ trên 10,4 tỉ USD thì hết năm 2009, kim ngạch thương mại Việt – Trung đã đạt trên 21,3 tỉ USD (chiếm khoảng 17% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam ).

Cùng với sự gia tăng kim ngạch xuất nhập khẩu hai chiều, con số nhập siêu từ Trung Quốc cũng ngày càng tăng. Theo số liệu thống kê, nhập siêu từ Trung Quốc năm 2007 là trên 9,1 tỉ USD, tăng 109,7% so với năm 2006. Năm 2008, con số này đã lên đến 12,6 tỉ USD, tăng 21,7%. Năm 2009, nhập siêu từ Trung Quốc đạt 11,5 tỉ USD, giảm 8,4% so với năm 2008 nhưng là do nhập khẩu nói chung đều giảm trong bối cảnh suy giảm kinh tế. Dù sao đó vẫn là con số rất lớn (chiếm gần 90%) so với tổng kim ngạch nhập siêu cả nước năm 2009 là 12 tỉ USD. Trong khi năm 2008, tỷ lệ này là 61,6% và năm 2007 tỷ lệ này là 65,3%.

Đây là một con số rất đáng báo động trong quan hệ thương mại Việt – Trung. Bởi, năm 2001 là năm Việt Nam lần đầu tiên nhập siêu từ Trung Quốc với tỷ lệ khi đó mới chỉ là 17,7% trong tổng nhập siêu, nhưng nhập siêu từ Trung Quốc đã kéo dài suốt chín năm qua với tỷ lệ ngày càng tăng.

 

Nguyên nhân nào dẫn đến nhập siêu bất bình thường như vậy từ Trung Quốc? Trước hết về xuất khẩu, có thể nói, trong khi các doanh nghiệp Trung Quốc tung hoành xuất khẩu sang Việt Nam thì xuất khẩu của Việt Nam qua Trung Quốc là rất khó khăn. Nếu không kể những mặt hàng nguyên liệu như cao su, than, dầu thô… thì hàng xuất của Việt Nam sang Trung Quốc thường là các mặt hàng mà Trung Quốc cũng dư thừa năng lực sản xuất nên khó cạnh tranh nổi. Còn những mặt hàng Việt Nam có thế mạnh như than, dầu thô… thì lại có xu hướng giảm do hạn chế về khả năng khai thác và chủ trương dần hạn chế xuất khẩu tài nguyên. Xuất khẩu dầu thô sang Trung Quốc năm 2009 đã giảm trên 23%.

Về nhập khẩu, một số mặt hàng nhập từ Trung Quốc cho cả sản xuất và tiêu dùng là những mặt hàng Việt Nam chưa sản xuất được hoặc có nhưng chưa đáp ứng đủ nhu cầu như sắt thép, nguyên phụ liệu dệt may, phân bón, linh kiện, phụ tùng ôtô, xe máy… Hàng Trung Quốc lại rẻ và gần Việt Nam nên nhiều doanh nghiệp lựa chọn nhập khẩu từ nước này.

Năm 2009, Việt Nam chủ yếu nhập khẩu các mặt hàng: Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 4 tỉ USD, tăng 10,2%, chiếm 25,3%; vải các loại đạt 1,6 tỉ USD, tăng 1,4%, chiếm 9,5%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 1,5 tỉ USD, tăng 123,7%, chiếm 8,9%...

Một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Trung Quốc năm 2009 có tốc độ tăng trưởng mạnh là: xăng dầu các loại đạt 1,3 tỉ USD, tăng 189,2%, chiếm 7,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu từ Trung Quốc; nguyên phụ liệu thuốc lá đạt 75 triệu USD, tăng 171,1%, chiếm 0,5%...

Mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Trung Quốc năm 2009 có tốc độ suy giảm là: lúa mì đạt 97 nghìn USD, giảm 98,5%; dầu mỡ động thực vật đạt 927 nghìn USD, giảm 97,7%; sữa và sản phẩm sữa đạt 199,7 nghìn USD, giảm 92,4%...

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Trung Quốc tháng 12/2009 và năm 2009

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK tháng 12/2009 (USD)

Kim ngạch NK năm 2009 (USD)

% so sánh kim ngạch NK năm 2009/2008

Tổng

1.881.441.487

16.440.951.800

+ 5

Hàng thuỷ sản

993.331

12.136.051

 

Sữa và sản phẩm sữa

 

199.735

- 92,4

Hàng rau quả

18.448.910

168.936.751

 

Lúa mì

 

97.020

- 98,5

Dầu mỡ động thực vật

40.439

927.496

- 97,7

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

241.855

4.417.673

 

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

14.773.535

140.894.114

+ 42,6

Nguyên phụ liệu thuốc lá

15.883.768

75.236.815

+ 171,1

Xăng dầu các loại

99.819.041

1.290.162.315

+ 189,2

Khí đốt hoá lỏng

30.248.626

201.283.937

 

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

6.517.073

50.364.555

 

Hoá chất

35.731.634

399.115.614

- 14

Sản phẩm hoá chất

35.416.853

309.497.092

+ 16,6

Nguyên phụ liệu dược phẩm

7.117.124

65.845.042

+ 36,6

Dược phẩm

2.239.084

25.632.456

+ 26

Phân bón các loại

58.242.392

596.025.776

- 17,2

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

26.124.839

202.129.020

+ 0,9

Chất dẻo nguyên liệu

13.876.480

135.134.590

+ 10,9

Sản phẩm từ chất dẻo

25.893.830

235.309.719

 

Cao su

2.086.722

16.566.999

- 6,6

Sản phẩm từ cao su

5.641.049

57.187.977

 

Gỗ và sản phẩm gỗ

16.349.872

119.988.250

- 7,3

Giấy các loại

5.191.877

46.499.592

- 20,5

Sản phẩm từ giấy

8.231.405

79.951.569

 

Bông các loại

92.331

2.471.721

+ 39

Xơ, sợi dệt các loại

15.211.773

115.584.854

- 4

Vải các loại

156.463.328

1.565.975.737

+ 1,4

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

47.734.758

407.445.285

+ 13

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

775.558

7.230.595

 

Sắt thép các loại

115.186.793

815.662.347

- 64,7

Sản phẩm từ sắt thép

42.182.471

386.787.685

 

Kim loại thường khác

28.624.594

144.506.638

- 25

Sản phẩm từ kim loại thường khác

6.545.218

53.883.732

 

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

165.077.397

1.463.551.047

+ 123,7

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

529.505.349

4.155.283.341

+ 10,2

Dây điện và dây cáp điện

16.896.308

137.962.599

 

Ôtô nguyên chiếc các loại

17.051.708

152.582.009

- 40,7

Linh kiện, phụ tùng ôtô

29.086.262

314.345.872

+ 6,7

Xe máy nguyên chiếc

1.414.404

20.315.151

- 44,5

Linh kiện, phụ tùng xe máy

15.435.682

133.671.504

+ 56

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

25.243.407

100.852.547

 

In bài này  In bài này Quay lại Quay lại
Các tin khác

Các tin đã đưa ngày:   

Trung Tâm Thông Tin Công nghiệp và Thương Mại - Bộ Công Thương(VITIC)
Giấy phép của Bộ Thông Tin và Truyền Thông Số 46/GP-TTĐT ngày 30 tháng 03 năm 2010
Người chịu trách nhiệm chính: Ông Phạm Ngọc Thuý, Phó Giám Đốc.
Địa chỉ: 76 Nguyễn Trường Tộ - Hà Nội. Điện thoại: (04)37153630. - (04)37153631.- (04)37153632. Fax: (04)37153630.
Websites: http://vinanet.com.vn ; http://asemconnectvietnam.gov.vn - Email: vinanet@hn.vnn.vn