Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, tháng 8/2017 cả nước đã xuất khẩu 124,2 nghìn tấn xơ sợi dệt, kim ngạch 332,4 triệu USD, tăng 6,5% về lượng và tăng 9,3% về trị giá so với tháng 7 – đây là tháng tăng thứ ba liên tiếp – nâng lượng xơ sợi dệt xuất khẩu 8 tháng đầu năm 2017 lên 867,8 triệu tấn, trị giá 2,3 tỷ USD, tăng 18,6% về lượng và tăng 9,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2016, giá xuất bình quân 8 tháng đạt 2660,9 USD/tấn, tăng 7,7% (8 tháng năm 2016 giá ở mức 2468,8 USD/tấn).
Trung Quốc (đại lục) tiếp tục là thị trường xuất khẩu chủ lực mặt hàng này của Việt Nam, chiếm 54,4% tổng lượng xơ sợi dệt xuất khẩu, đạt 472,4 nghìn tấn, trị giá 1,2 tỷ USD, tăng 15,79% về lượng và tăng 25,95% về trị giá so với cùng kỳ 2016. Thị trường xuất khẩu lớn đứng thứ hai là Hàn Quốc, đạt 91,9 nghìn tấn, trị giá 216,9 triệu USD, tăng 28,86% về lượng và tăng 28,22% về trị giá, kế đến là Thổ Nhĩ Kỳ tuy nhiên tốc độ xuất khẩu sang thị trường này lại suy giảm cả lượng và trị giá, giảm lần lượt 25,64% và giảm 17,66% tương ứng với 45,2 nghìn tấn, trị giá 100,5 triệu USD.
Ngoài ba thị trường chính kể trên, mặt hàng xơ sợi của Việt Nam còn xuất khẩu sang các quốc gia khác nữa như: Hongkong (Trung Quốc), Thái Lan, Ấn Độ…. Nhìn chung 8 tháng đầu năm nay, lượng xơ sợi xuất khẩu sang các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng, chiếm 72,2%, trong đó lượng xơ sợi xuất sang thị trường Pakistan tăng mạnh vượt trội, tăng gấp hơn 2,2 lần so với cùng kỳ (tức tăng 120,35%), giá xuất trung bình sang thị trường Pakistan trong 8 tháng 2017 lại suy giảm so với cùng kỳ, giảm 41,9% xuống còn 2001,7 USD/tấn (3445,3 USD/tấn). Ở chiều ngược lại, lượng xơ sợi xuất sang các thị trường có tốc độ giảm chiếm 27,7% và xuất sang Thổ Nhĩ Kỳ giảm mạnh nhất.
Thị trường xuất khẩu xơ, sợi dệt 8 tháng 2017

Tổng

8 tháng 2017

So sánh cùng kỳ 2016 (%)

Tấn

USD

Lượng

Trị giá

Tổng

867.885

2.309.394.851

18,60

9,40

Trung Quốc

472.417

1.295.898.553

15,79

25,95

Hàn Quốc

91.992

216.933.975

28,86

28,22

Thỗ Nhì Kỳ

45.249

100.563.233

-25,64

-17,66

Thái Lan

25.881

57.240.571

18,30

31,92

Ân Độ

21.697

78.998.956

35,47

39,40

Hồng Kông

18.440

67.066.916

53,90

47,37

Braxin

18.040

49.583.350

3,54

22,64

Ai Cập

17.540

36.716.366

57,48

62,16

Đài Loan

16.863

48.811.051

70,23

57,90

Malaixia

12.686

33.434.315

-12,47

-4,00

Anh

11.483

10.108.222

-12,22

-12,72

Pakistan

11.392

22.803.624

120,35

28,02

Nhật Bản

11.286

43.823.695

34,98

42,55

Hoa Kỳ

10.934

15.283.053

-20,86

-3,45

Indonesia

10.121

34.455.168

27,39

12,44

Philippine

9.096

19.714.801

-9,38

-3,54

Cămpuchia

5.944

15.255.434

23,58

32,44

Italia

1.060

6.121.298

12,17

-1,87

(tính toán theo số liệu của TCHQ)