Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc 2 tháng đầu năm 2017 đã tăng trên 54% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, đạt gần 3,8 tỷ USD, chiếm 13,7% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu cả nước trong 2 tháng đầu năm. Hiện Trung Quốc là thị trường xuất khẩu lớn thứ 2 của Việt Nam (sau Hoa Kỳ).
Hàng hóa xuất sang Trung Quốc rất đa dạng về chủng loại; trong đó nhóm hàng máy tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đứng đầu về kim ngạch, với trên 825,5 triệu USD, chiếm 22% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang thị trường này, tăng 144,5% so với cùng kỳ.
Hiện Trung Quốc cũng là một trong những thị trường xuất khẩu lớn nhất đối với nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, khi chiếm đến gần 25% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước.
Tiếp theo là nhóm hàng rau quả chiếm 8,2%, đạt 309,9 triệu USD, tăng 31% so với cùng kỳ. Đáng chú ý, hiện thị trường Trung Quốc chiếm đến 73,6% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu mặt hàng rau quả của cả nước.
Nhóm hàng máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 305,6 triệu USD, tăng 96,7%; xơ sợi dệt đạt 258,3 triệu USD, chiếm 8,1%, tăng 35%; cao su đạt 250,4 triệu USD, chiếm 6,7%, tăng 191%.
Xét về mức tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Trung Quốc trong 2 tháng đầu năm nay, thì thấy hầu hết các nhóm hàng đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm 2016; trong đó những nhóm hàng tăng mạnh gồm có: Sắt thép (tăng 891%, đạt 3,3 triệu USD); giấy và các sản phẩm từ giấy (tăng 683,6%, đạt 3,5 triệu USD); cao su (tăng 191%, đạt 250,4 triệu USD); máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (tăng 144,6%, đạt 825,5 triệu USD).
Tuy nhiên, xuất khẩu quặng khoáng sản và cà phê sang Trung Quốc bị sụt giảm mạnh, với mức giảm tương ứng 39% và 34% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái..
Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu sang Trung Quốc 2T/2017
ĐVT: USD

Mặt hàng

2T/2017

2T/2016

+/- (%) 2T/2017 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

3.767.106.203

2.442.597.421

+54,23

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

825.513.597

337.512.041

+144,59

Hàng rau quả

309.906.996

236.661.196

+30,95

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

305.570.353

155.280.833

+96,79

Xơ, sợi dệt các loại

258.354.715

191.450.111

+34,95

Cao su

250.433.225

85.992.657

+191,23

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

229.484.281

109.976.040

+108,67

Dầu thô

187.635.910

188.595.075

-0,51

Giày dép các loại

174.932.496

131.612.796

+32,91

Gỗ và sản phẩm gỗ

162.455.367

105.210.338

+54,41

Sắn và các sản phẩm từ sắn

148.433.507

161.965.993

-8,36

Hàng dệt, may

122.151.918

91.102.994

+34,08

Gạo

112.764.790

71.536.792

+57,63

Điện thoại các loại và linh kiện

91.280.461

98.796.558

-7,61

Hàng thủy sản

87.810.735

76.803.457

+14,33

Dây điện và dây cáp điện

54.364.078

30.611.895

+77,59

Hạt điều

51.957.531

56.355.095

-7,80

Phương tiện vận tải và phụ tùng

35.605.605

17.773.912

+100,33

Hóa chất

31.037.032

21.476.073

+44,52

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

30.185.299

16.211.955

+86,19

Xăng dầu các loại

30.143.810

27.094.477

+11,25

Chất dẻo nguyên liệu

22.855.791

11.683.601

+95,62

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

20.207.814

23.118.175

-12,59

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

13.728.267

9.014.500

+52,29

Cà phê

13.632.821

20.661.165

-34,02

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

12.835.313

7.793.502

+64,69

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

11.377.464

13.291.430

-14,40

Sản phẩm hóa chất

11.121.717

8.201.328

+35,61

Kim loại thường khác và sản phẩm

10.594.107

7.664.058

+38,23

Sản phẩm từ cao su

8.749.537

6.770.499

+29,23

Quặng và khoáng sản khác

6.691.834

11.019.415

-39,27

Sản phẩm từ sắt thép

6.235.040

6.565.369

-5,03

Sản phẩm từ chất dẻo

6.051.863

5.904.607

+2,49

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

3.699.712

2.818.143

+31,28

Giấy và các sản phẩm từ giấy

3.488.758

445.225

+683,59

Sắt thép các loại

3.255.910

328.449

+891,30

Vải mành, vải kỹ thuật khác

2.163.851

1.909.649

+13,31

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

1.399.669

1.444.243

-3,09

Chè

1.216.338

685.819

+77,36

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

948.575

801.324

+18,38

Sản phẩm gốm, sứ

532.712

390.152

+36,54