Theo tính toán thì số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục Hải quan, trong 8 tháng đầu năm 2017 tổng giá trị kim ngạch XNK giữa Việt Nam và Nhật Bản đạt khoảng 21,39 tỷ USD (tăng 12,7% so với cùng kỳ năm 2016); trong đó Việt Nam xuất sang Nhật Bản tăng  đạt gần 10,96 tỷ USD (tăng 16,2%) và nhập khẩu từ Nhật Bản đạt 10,44 tỷ USD (tăng 9,3%).

Như vậy, sau 8 tháng Việt Nam xuất siêu sang Nhật Bản 521,53 triệu USD (trong khi cùng kỳ năm ngoái, Việt Nam nhập siêu từ Nhật 116,09 triệu USD)

Hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang Nhật rất đa dạng phong phú; trong đó có 3 nhóm hàng tỷ USD, đứng đầu là dệt may chiếm 18% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại sang Nhật, đạt gần 1,97 tỷ USD, tăng 4,4% so với cùng kỳ năm 2016.

Nhóm phương tiện vận tải và phụ tùng đứng thứ 2 về kim ngạch, đạt 1,38 tỷ USD (chiếm 12,6%, tăng 14%); Tiếp đến máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 1,13 tỷ USD (chiếm 10,3%, tăng 12%).

Hàng hóa xuất khẩu sang Nhật Bản trong 8 tháng đầu năm 2017 tăng kim ngạch ở hầu hết các nhóm hàng; trong đó có rất nhiều nhóm hàng có mức tăng trên 100% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái. Dẫn đầu là than đá với mức tăng 304%, đạt 83,25 triệu USD; sau đó là sắt thép (tăng 190%, đạt 11,48 triệu USD); phân bón (tăng 159%, đạt 2,17 triệu USD); dầu thô (tăng 196%, đạt 299 triệu USD); điện thoại các loại và linh kiện (tăng 109%, đạt 546,36 triệu USD).

Tuy nhiên, xuất khẩu giảm tương đối mạnh ở một số nhóm hàng như: sắn và sản phẩm từ sắn (giảm 25%, đạt 8,69 triệu USD), hạt tiêu (giảm 29%, đạt 13,35 triệu USD), quặng và khoáng sản (giảm 21%, đạt 6,79 triệu USD).

Đối với nhóm hàng rau quả xuất sang Nhật tuy mới đạt 80,29 triệu USD nhưng đã có mức tăng khá mạnh trên 60% so với cùng kỳ năm ngoái. Hiện nay Việt Nam và Nhật Bản đang tiến hành các thủ tục liên quan đối với đề xuất Nhật Bản nới lỏng quy định nhập khẩu hoa quả Việt Nam.

Chiều 14/9, tại Trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tiếp Bộ trưởng Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản (METI) Seko Hiroshige. Thủ tướng đặc biệt đánh giá cao METI hỗ trợ phát triển bền vững ngành công nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu nông, thủy sản Việt Nam.

Để thúc đẩy hơn nữa hợp tác thương mại giữa hai nước, Thủ tướng đề nghị phía Nhật Bản tạo thuận lợi và đẩy nhanh việc cấp phép nhập khẩu hoa quả tươi của Việt Nam vào Nhật Bản, trước mắt là quả vải, nhãn như đã đề cập trong Tuyên bố chung giữa hai bên nhân chuyến thăm Nhật Bản vào tháng 6 vừa qua của Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc.

Về việc nới lỏng quy định cho phép nhập khẩu hoa quả Việt Nam vào Nhật Bản, Bộ trưởng Seko Hiroshige cho biết, hai nước đang tiến hành các thủ tục liên quan và phía Nhật Bản cũng ủng hộ tích cực đề xuất này.

Xuất khẩu sang Nhật 8 tháng đầu năm 2017. ĐVT: USD

Mặt hàng

8T/2017

8T/2016

% so sánh

Tổng kim ngạch

10.957.198.582

9.429.610.580

+16,20

Hàng dệt may

1.967.107.596

1.883.807.334

+4,42

Phương tiện vận tải và phụ tùng

1.382.938.641

1.211.976.180

+14,11

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

1.125.719.969

1.004.056.100

+12,12

Hàng thuỷ sản

829.902.209

650.825.689

+27,52

Gỗ và sản phẩm gỗ

671.047.155

644.011.953

+4,20

Điện thoại các loại và linh kiện

546.362.914

261.345.786

+109,06

Giày dép các loại

502.159.292

471.137.040

+6,58

Máy vi tính,sản phẩm điện tử và linh kiện

471.472.256

401.538.524

+17,42

Sản phẩm từ chất dẻo

366.263.394

333.412.457

+9,85

Dầu thô

299.001.267

100.938.605

+196,22

Túi xách, ví, va li, mũ ô dù

234.269.826

238.152.856

-1,63

Sản phẩm từ sắt thép

211.613.651

189.319.380

+11,78

Hóa chất

191.054.219

162.125.110

+17,84

Dây điện và dây cáp điện

179.616.495

142.873.562

+25,72

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

162.785.312

133.034.167

+22,36

Cà phê

153.809.744

140.676.368

+9,34

Kim loại thường và sản phẩm

134.892.567

158.523.750

-14,91

Than đá

83.253.404

20.613.405

+303,88

Hàng rau quả

80.285.378

49.184.689

+63,23

sản phẩm từ cao su

72.808.697

60.171.705

+21,00

Nguyên phụ liệu dệt may, da giày

69.267.311

46.811.436

+47,97

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

67.094.498

52.440.546

+27,94

Sản phẩm hoá chất

66.241.335

66.675.736

-0,65

Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh

59.453.780

57.600.774

+3,22

Gíây và các sản phẩm từ giấy

55.074.910

57.123.859

-3,59

Sản phẩm gốm sứ

48.184.253

47.374.235

+1,71

Xơ sợi dệt các loại

43.823.695

30.742.246

+42,55

Đá quí, kim loại quí và sản phẩm

37.185.848

33.902.560

+9,68

Sản phẩm mây, tre, cói thảm

33.051.129

26.978.530

+22,51

Bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc

26.996.427

23.687.741

+13,97

Vải mành, vải kỹ thuật khác

23.934.209

24.750.937

-3,30

Hạt điều

18.192.225

14.791.413

+22,99

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

16.326.056

15.623.074

+4,50

Cao su

15.359.181

10.489.934

+46,42

Hạt tiêu

13.351.839

18.770.311

-28,87

sắt thép các loại

11.478.639

3.958.664

+189,96

Sắn và sản phẩm từ sắn

8.690.032

11.609.080

-25,14

Chất dẻo nguyên liệu

7.313.823

6.069.848

+20,49

Quặng và khoáng sản khác

6.790.494

8.581.190

-20,87

Phân bón

2.165.576

835.742

+159,12

(Tính toán theo số liệu của TCHQ)