Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam trong tháng 10/2017 đạt 675,51 triệu USD, tăng 5,4% so với tháng 9/2017 và tăng 11,3% so với tháng 10/2016; đưa tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này trong 10 tháng đầu năm 2017 lên 6,21 tỷ USD, tăng 11,2% so với cùng kỳ năm 2016; trong đó, riêng sản phẩm gỗ xuất khẩu đạt 4,62 tỷ USD, chiếm 74,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này, tăng 12,9% so với cùng kỳ.

Mỹ là thị trường hàng đầu tiêu thụ gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam, chiếm 42,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt 2,66 tỷ USD, tăng 18% so với cùng kỳ.

Trung Quốc đứng thứ 2 về kim ngạch, với 873,03 triệu USD (chiếm 14%, tăng 9%); tiếp đến thị trường Nhật Bản 850,67 triệu USD (chiếm 13,7%, tăng 5,9%); Hàn Quốc 531,33 triệu USD (chiếm 8,6%, tăng 14,2%.)

Xét về mức tăng trưởng xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ trong 10 tháng đầu năm nay so với cùng kỳ năm ngoái thì thấy hầu hết các thị trường đều tăng kim ngạch; trong đó, xuất khẩu sang thị trường Đan Mạch tăng mạnh nhất 53,6%, đạt 18,34 triệu USD. Bên cạnh đó, xuất khẩu còn tăng mạnh ở một số thị trường như Nam Phi tăng 26%, đạt 7,87 triệu USD; Tây Ban Nha tăng 23%, đạt 21,01 triệu USD, U.A.E tăng 40,5%, đạt 23,27 triệu USD, Thụy Điển tăng 28%, đạt 22,63 triệu USD.

Ngược lại, xuất khẩu giảm mạnh ở một số thị trường: Hồng Kông giảm 48,7%, đạt 15,5 triệu USD, Mexico giảm 30,8%, đạt 7,28 triệu USD, Campuchia giảm 37%, đạt 6,31 triệu USD và Phần Lan giảm 36%, đạt 0,9 triệu USD.

Dự kiến, trong năm 2018, Hiệp định EVFTA sẽ chính thức có hiệu lực, động thái này chắc chắn sẽ tác động rất tích cực tới XK gỗ và sản phẩm gỗ sang thị trường EU.

Suốt thời gian qua, thương mại gỗ giữa Việt Nam-EU chiếm khoảng 12-15% tổng kim ngạch XK toàn quốc với giá trị XK trung bình mỗi năm khoảng 650-700 triệu USD. Hiệp định EVFTA có hiệu lực, chắc chắn thị trường XK được rộng mở. Từ trước tới nay, XK gỗ vào EU chủ yếu vào 5 nước Đức, Pháp, Anh, Tây Ban Nha và Ý. Nhưng với Hiệp định EVFTA, thị trường được nâng lên khoảng 27-28 nước. Trên thực tế, nhu cầu tiêu dùng sản phẩm gỗ của EU khoảng 80-85 tỷ USD/năm. Nhu cầu đó hiện đang lớn hơn rất nhiều so với kim ngạch XK gỗ của Việt Nam sang EU. Với các điều kiện hiện tại, khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực, XK gỗ và sản phẩm gỗ sang EU sẽ gia tăng đáng kể với mức dự báo đạt khoảng 1 tỷ USD vào năm 2020.

Sắp tới, với Hiệp định EVFTA, ngoài vấn đề thuế suất các mặt hàng về 0%, các DN chế biến, XK gỗ Việt Nam còn có thể dễ dàng hơn trong quá trình mua máy móc, thiết bị, học hỏi công nghệ chế biến gỗ cũng như trình độ quản trị DN từ EU.

Xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ 10 tháng đầu năm 2017 (ĐVT: USD)

Thị trường XK

T10/2017

(%) T10/2017 so với T9/2017

10T/2017

(%) 10T/2017 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch XK

675.512.503

5,41

6.213.442.615

11,22

Mỹ

297.092.002

4,96

2.655.526.133

17,96

Trung Quốc

94.972.023

16

873.027.193

8,91

Nhật Bản

85.595.242

-8,83

850.668.457

5,9

Hàn Quốc

62.526.762

13,39

531.329.394

14,18

Anh

25.331.326

14,79

235.923.687

-7,95

Australia

17.678.762

9,19

138.470.226

0,62

Canada

12.803.745

-2,04

127.574.714

13,4

Đức

7.298.810

10,54

85.029.491

5,28

Pháp

7.666.603

8,28

80.021.676

2,69

Hà Lan

5.331.516

13,91

59.610.136

9,82

Ấn Độ

5.787.842

6,71

49.929.363

12,72

Đài Loan

4.605.298

-3,32

48.981.122

-8,54

Malaysia

4.917.248

13,72

42.547.472

19,15

Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất

3.468.846

44,33

23.267.161

40,54

Thụy Điển

2.295.137

12,82

22.627.427

27,94

New Zealand

2.997.089

19,3

22.475.905

-7,02

Bỉ

2.041.228

47,06

22.263.184

-1,1

Tây Ban Nha

1.180.381

-8,47

21.011.866

22,97

Italia

1.913.813

14,05

20.989.347

2,56

Thái Lan

2.713.346

14,69

19.591.320

5,07

Ả Rập Xê Út

2.352.373

-12,18

19.319.952

2,04

Đan Mạch

1.756.445

-1,35

18.337.647

53,61

Singapore

1.378.693

-24,49

15.613.987

13,9

Hồng Kông

1.476.958

-39,14

15.500.710

-48,68

Thổ Nhĩ Kỳ

1.212.816

20,97

11.948.573

-2

Ba Lan

1.402.814

-21,56

11.527.819

-3,24

Cô Oét

677.972

-34,96

8.157.320

18,48

Nam Phi

1.073.668

8,55

7.873.538

26,16

Mexico

1.660.581

168,15

7.284.088

-30,79

Campuchia

950.683

63,71

6.307.284

-37,04

Na Uy

587.175

78,61

4.287.688

14,8

Hy Lạp

 

-100

3.037.230

10,68

Nga

189.757

22,42

2.593.924

11,64

Bồ Đào Nha

73.161

-22,29

1.683.462

-10,9

Phần Lan

49.924

 

867.553

-35,98

Áo

35.493

-45,79

807.813

-27,53

Thụy Sỹ

29.204

-58,81

709.931

-4,03

Séc

62.230

155,21

587.551

8,5