Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ, tính từ đầu năm đến hết tháng 10 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Myanmar đạt 563,3 triệu USD, tăng 50,32% so với cùng kỳ năm 2016, tính riêng tháng 10 kim ngạch xuất sang thị trường này đạt 80,3 triệu USD, tăng 4,2% so với tháng 9/2017.
Trong rổ hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Myanmar 10 tháng đầu năm nay thì phương tiện vận tải và phụ tùng là nhóm hàng chủ lực, chiếm 10,6% thị phần, đạt 59,7 triệu USD, tăng 45,51% so cùng kỳ.
Đặc biệt, tuy đứng thứ hai về kim ngạch nhưng tốc độ xuất khẩu sản phẩm từ sắt thép sang thị trường Myanmar thời gian này tăng mạnh vượt trội, tăng gấp hơn 2 lần so với 10 tháng 2016, đạt 58,2 triệu USD. Kế đến là máy móc thiết bị phụ tùng tăng 60,62%, đạt 54,3 triệu USD.
Nhìn chung, 10 tháng đầu năm nay kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Myanmar đều có tốc độ tăng trưởng, chiếm 76,6% và ngược lại kim ngạch hàng hóa suy giảm chỉ chiếm 23%.
Đáng chú ý xuất khẩu nhóm hàng clanke và xi măng sang thị trường này trong 10 tháng 2017 suy giảm mạnh cả lượng và trị giá, giảm lần lượt 13,96% và giảm 17,33% tương ứng với 23 nghìn tấn, trị giá 1 triệu USD. Đơn giá xuất bình quân 44,68 USD/tấn, giảm 3,91% so cùng kỳ 2016.
Xuất khẩu sang thị trường Myanmar 10 tháng 2017
 

Nhóm hàng

10 tháng 2017 (USD)

So sánh cùng kỳ 2016 (%)

Tổng

563.349.516

50,32

Phương tiện vận tải và phụ tùng

59.732.953

45,51

Sản phẩm từ sắt thép

58.242.704

112,94

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

54.302.248

60,62

Sản phẩm từ chất dẻo

28.235.670

35,28

Kim loại thường khác và sản phẩm

22.540.385

19,57

Sắt thép các loại

16.163.200

28,45

Hàng dệt, may

13.441.320

44,69

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

8.717.582

0,1

Sản phẩm gốm, sứ

5.268.134

-5,35

Chất dẻo nguyên liệu

3.582.652

-1,64

Hóa chất

2.284.910

31,29

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

1.886.246

2,79

Clanhke và xi măng

1.027.815

-17,33

 
 
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(tính toán số liệu từ TCHQ)