Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc của Việt Nam trong tháng 11/2018 đạt kim ngạch 62,8 triệu USD, tăng 1,8% so với tháng 10/2018 – đây là tháng tăng thứ hai liên tiếp.
Mặt hàng này của Việt Nam đã có mặt trên 20 quốc gia và vùng lãnh thổ. Với vị trí địa lý và khoảng cách không xa đối với Việt Nam, Trung Quốc là thị trường chủ lực đạt kim ngạch xuất khẩu cao nhất 71,23 triệu USD, chiếm 12% tỷ trọng đạt 71,23 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ năm 2017 thì giảm nhẹ 1,72%, riêng tháng 11/2018 đạt 8,19 triệu USD, tăng 4,77% so với tháng 10/2018 và tăng 7,72% so với tháng 11/2017.
Thị trường chiếm tỷ trọng lớn thứ hai là Mỹ, đạt 51,57 triệu USD, tăng 27,26% so với cùng kỳ, mặc dù tháng 11/2018 kim ngạch xuất sang Mỹ giảm 15,11% chỉ trên 5 triệu USD, nhưng so với tháng 11/2017 tăng 9,08%.
Kế đến là các thị trường Campuchia, Hàn Quốc, Nhật Bản với kim ngạch đều đạt trên 40 triệu USD và tăng lần lượt 10,67%; 14,34% và 5,81% so với cùng kỳ 2017.
Ngoài những thị trường trên, thì các thị trường như Singapore, Philippines, Lào, Ghana... cũng nhập khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc của Việt Nam.
Nhìn chung, 11 tháng đầu năm 2018 kim ngạch xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc sang các thị trường phần lớn đều tăng trưởng chiếm tới 93%, trong đó xuất sang thị trường Ghana tăng vượt trội, tuy kim ngạch chỉ đạt 1,42 triệu USD nhưng so với cùng kỳ 2017 tăng gấp 2,2 lần (tức tăng 119,24%), riêng tháng 11/2018 kim ngạch xuất chỉ đạt 246,8 nghìn USD, giảm 2,54% so với tháng 10/2018. Bên cạnh đó, xuất sang thị trường Ấn Độ cũng có tốc độ tăng khá mạnh trên 50% đạt 731,4 nghìn USD.
Ở chiều ngược lại, xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc sang thị trường UAE giảm mạnh 51,07% tương ứng với 6,65 triệu USD, riêng tháng 11/2018 giảm 6,34% so với tháng 10/2018 chỉ có 349,2 nghìn USD và giảm 67,71% so với tháng 11/2017.
Thị trường xuất khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 11 tháng 2018

Thị trường

T11/2018 (USD)

+/- so với T10/2018 (%)*

11T/2018 (USD)

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)*

Trung Quốc

8,190,646

4.77

71,230,107

-1.72

Hoa Kỳ

5,086,519

-15.11

51,572,550

27.26

Campuchia

4,348,933

-1.52

48,058,429

10.67

Hàn Quốc

5,111,610

37.16

45,369,324

14.34

Nhật Bản

4,619,117

-0.24

41,084,256

5.81

Đức

2,217,557

-28.19

24,215,447

49.55

Pháp

3,430,083

25.18

24,853,776

1.49

Philippines

2,232,127

-15.76

23,529,534

19.46

Singapore

1,441,166

3.81

12,265,553

16.16

Thái Lan

1,588,187

-32.52

19,535,501

5.60

Myanmar

1,629,572

25.75

13,136,737

37.45

UAE

349,24

-6.34

6,650,549

-51.07

Nam Phi

247,416

-6.45

3,327,391

7.59

Canada

775,15

-24.25

9,259,411

1.13

Nga

1,666,034

17.57

13,100,814

25.30

Đài Loan

2,500,315

30.23

23,174,635

29.90

Australia

1,592,300

-6.33

19,960,295

24.71

Hà Lan

2,383,661

0.45

20,246,339

15.89

Hồng Kông (TQ)

577,588

-11.44

6,266,203

-10.41

Indonesia

1,251,666

-15.15

13,612,397

22.45

Anh

2,311,484

7.48

19,538,878

21.07

Ả Rập Xê Út

348,315

10.70

1,912,422

15.57

Lào

951,717

36.52

8,120,830

8.61

Malaysia

739,76

2.69

10,223,706

8.11

Ba Lan

1,683,168

52.30

14,104,950

26.95

Ấn Độ

53,95

3.47

731,452

50.84

Ghana

246,869

-2.54

1,426,691

119.24

Séc

237,215

-45.76

1,556,027

17.66

(*Tính toán số liệu từ TCHQ)
Ngược lại, Việt Nam nhập khẩu bánh kẹo chủ yếu từ các thị trường Indonesia, Thái Lan, Malaysia và Hàn Quốc – đây là những thị trường đều chiếm tỷ trọng lớn, chiếm lần lượt 36,69%; 14,6%; 11,6% 8,6% đạt tương ứng 99,37 triệu USD; 47,4 triệu USD; 37 triệu USD; 28 triệu USD và tốc độ nhập từ các thị trường đều tăng trưởng, trong đó nhập từ Indonesia tăng nhiều nhất 27,2%.
Đáng chú ý, thời gian này Việt Nam tăng mạnh nhập khẩu từ thị trường Hà Lan tuy chỉ đạt 6,75 triệu USD, nhưng tăng 53,04% so với cùng kỳ 2017. Bên cạnh đó, nhập từ thị trường Trung Quốc cũng tăng khá 55,24% và Mỹ tăng 43,38%.
Ngược lại, nhập từ thị trường Philippines giảm 12,56%, tương ứng với 10,1 triệu USD.
Thị trường nhập khẩu bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 11 tháng năm 2018

Thị trường

T11/2018 (USD)

+/- so với T10/2018 (%)*

11T/2018 (USD)

+/- so với cùng kỳ 2017 (%)*

Indonesia

18.945.370

18,31

99.371.228

27,20

Thái Lan

6.006.396

6,20

47.465.962

21,54

Malaysia

5.849.649

17,01

37.683.525

10,98

Hàn Quốc

3.318.429

9,35

28.056.758

18,51

Trung Quốc

2.736.990

3,69

18.714.280

55,24

Hoa Kỳ

1.028.600

-27,79

7.717.536

43,38

Philippines

791.242

-42,62

10.188.935

-12,56

Singapore

868.518

9,44

7.320.233

46,78

Đức

1.188.334

-2,04

6.750.651

53,04

Hà Lan

113.017

-77,65

1.684.945

82,33

(*Tính toán số liệu từ TCHQ)