Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Philippines  2 tháng đầu năm 2017 tăng 26% so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó riêng tháng 2 kim ngạch đạt 220,1 triệu USD, tăng 8,3% so với tháng 1/2017.

Trong số rất nhiều chủng loại hàng hóa xuất khẩu sang Philippines hai tháng đầu năm 2017, thì nhiều nhất vẫn là mặt hàng gạo với hơn 78 triệu USD, chiếm 18,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại sang thị trường này, đạt mức tăng trưởng 36% so với cùng kỳ năm ngoái; riêng tháng 2/2017 đạt 45,1 triệu USD, tăng 36,5% so với tháng đầu năm.

Đứng sau nhóm hàng gạo là các nhóm hàng như: máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác (đạt 37 triệu USD, tăng 42,8% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 8,8% tổng kim ngạch xuất khẩu); sắt thép (đạt 35,8 triệu USD, chiếm 8,5%, tăng 2.169%); clinker và xi măng (đạt 30,6 triệu USD, chiếm 7,3%, tăng 30%); điện thoại và linh kiện (đạt 21,2 triệu USD, chiếm 6,5%, giảm 23,5%); máy vi tính điện tử (đạt 25,5 triệu USD, chiếm 6%, tăng 18%).

Xét về mức tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Philippines 2 tháng đầu năm nay so với cùng kỳ năm 2016, thì thấy đa số các nhóm hàng đều tăng kim ngạch, trong đó nổi bật lên nhóm hàng sắt thép với mức tăng rất lớn tới 2.169% so cùng kỳ; bên cạnh đó là một số nhóm hàng cũng đạt mức tăng cao trên 100% về kim ngạch như: kim loại thường (tăng 277%, đạt 3,2 triệu USD); thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh (tăng 223%, đạt 1,7 triệu USD); sản phẩm hóa chất (tăng 136%, đạt 10,4 triệu USD).

Ngược lại, xuất khẩu sụt giảm mạnh ở một số nhóm hàng như: Chè (giảm 88%, đạt 0,04 triệu USD); phân bón (giảm 54%, đạt 2 triệu USD); Hạt tiêu (giảm 36%, đạt 2,3 triệu USD); cà phê (giảm 39%, đạt 13,9 triệu USD).

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về XK sang Philippines 2 tháng đầu năm 2017

ĐVT: USD

Mặt hàng

2T/2017

2T/2016

+/-(%) 2T/2017 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

420.153.314

333.628.889

+25,93

Gạo

78.009.762

57.330.958

+36,07

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

37.020.463

25.923.727

+42,81

Sắt thép các loại

35.818.988

1.578.352

+2169,39

Clanhke và xi măng

30.563.145

23.454.689

+30,31

Điện thoại các loại và linh kiện

27.159.749

35.495.233

-23,48

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

25.502.678

21.609.620

+18,02

Hàng thủy sản

17.746.988

12.899.201

+37,58

Cà phê

13.894.902

22.888.104

-39,29

Phương tiện vận tải và phụ tùng

12.774.916

10.839.302

+17,86

Sản phẩm từ chất dẻo

10.828.177

8.748.596

+23,77

Sản phẩm hóa chất

10.352.196

4.396.333

+135,47

Hàng dệt, may

9.716.145

10.981.756

-11,52

Giày dép các loại

8.233.237

7.118.807

+15,65

Xơ, sợi dệt các loại

4.650.118

3.472.495

+33,91

Dây điện và dây cáp điện

4.369.888

3.959.093

+10,38

Sắn và các sản phẩm từ sắn

3.297.413

3.874.886

-14,90

Kim loại thường khác và sản phẩm

3.185.791

845.387

+276,84

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

3.050.619

2.071.122

+47,29

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

3.043.510

1.818.679

+67,35

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

2.472.011

1.571.158

+57,34

Hạt tiêu

2.325.997

3.622.271

-35,79

Giấy và các sản phẩm từ giấy

2.244.092

1.275.609

+75,92

Phân bón các loại

1.961.700

4.243.000

-53,77

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

1.729.930

536.262

+222,59

Sản phẩm từ sắt thép

1.682.486

2.924.943

-42,48

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

1.616.573

1.390.407

+16,27

Chất dẻo nguyên liệu

1.516.583

1.624.639

-6,65

Sản phẩm gốm, sứ

1.371.187

998.930

+37,27

Hóa chất

1.229.549

1.141.530

+7,71

Hạt điều

815.498

981.383

-16,90

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

73.338

134.514

-45,48

Chè

45.000

385.821

-88,34