Đến hết năm 2016, Việt Nam nằm trong Top 4 nước sản xuất giày dép lớn nhất thế giới về số lượng (sau Trung Quốc, Ấn Độ và Brazil), và là nước xuất khẩu đứng thứ 3 trên thế giới về trị giá (sau Trung Quốc và Italia). Sản phẩm giày dép của Việt Nam đã xuất khẩu tới trên 45 thị trường. Đến nay, ngành da giày vẫn duy trì vị trí là ngành công nghiệp xuất khẩu mũi nhọn, quan trọng, góp phần tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập cho xã hội.

Năm 2016, kim ngạch xuất khẩu của ngành da giày đạt 16,2 tỷ USD, chiếm 9,2% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa cả nước, tăng 8,8% so với năm 2015.

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu giày dép của Việt Nam sang các thị trường quí I/2017 đạt trên 3,1 tỷ USD, tăng trưởng gần 12% so với cùng kỳ năm 2016.

Trong số 45 thị trường xuất khẩu giày dép chủ yếu của Việt Nam, thì Hoa Kỳ luôn đứng đầu về kim ngạch, chiếm 34,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu giày dép của cả nước, đạt trên 1 tỷ USD, tăng 13,3% với cùng kỳ năm 2016.

Thị trường Trung Quốc đứng thứ 2 về kim ngạch với gần 240 triệu USD (tăng gần 26%, chiếm 7,7%); tiếp đến thị trường Đức 218,8 triệu USD (chiếm 7%, tăng 29,7%); Bỉ đạt 195,4 triệu USD (chiếm 6,3%, tăng 13,4%); Nhật 189,5 triệu USD (giảm 2%, chiếm 6%).

Nhìn chung, xuất khẩu giày dép trong quí I năm nay sang hầu hết các thị trường đều đạt mức tăng trưởng dương về kim ngạch so với quí I/2016; trong đó, đáng chú ý là xuất khẩu sang thị trường Hungari mặc dù kim ngạch rất nhỏ, đứng cuối bảng sắp xếp về kim ngạch, chỉ đạt 91.861 USD, nhưng so với cùng kỳ năm trước thì tăng mạnh nhất, tới 127%. Bên cạnh đó là một số thị trường cũng đạt mức tăng trưởng cao như: Indonesia (+79,7%); Thụy Sĩ (+45,4%); Ấn Độ (+41%); Slovakia (+33%).

Hiệp hội Da - Giày - Túi xách Việt Nam dự báo, năm 2017, sản xuất của ngành da giày sẽ tăng trưởng 5% so với năm 2016, và kim ngạch xuất khẩu đạt gần 18 tỷ USD, tăng trên 10%.

Theo mục tiêu, kim ngạch xuất khẩu của ngành đến năm 2020 sẽ từ 24 - 26 tỷ USD, năm 2025 là 35 - 38 tỷ USD và năm 2035 đạt 50 - 60 tỷ USD. Kim ngạch xuất khẩu bình quân trong giai đoạn 2016 - 2020 tăng trưởng từ 10 - 11%/năm.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu giày dép quí I//2017

ĐVT: USD

Thị trường

Quí 1/2017

Quí 1/2016

+/-(%) quí I/2017 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

3.118.993.007

2.786.374.968

+11,94

Hoa Kỳ

1.071.321.007

945.555.938

+13,30

Trung Quốc

239.942.365

190.740.908

+25,79

Đức

218.795.532

168.730.321

+29,67

Bỉ

195.428.814

172.272.610

+13,44

Nhật Bản

189.520.731

193.212.644

-1,91

Anh

148.439.162

140.893.986

+5,36

Hà Lan

135.484.035

114.064.895

+18,78

Pháp

112.496.850

113.078.780

-0,51

Hàn Quốc

104.888.389

94.027.700

+11,55

Mexico

60.982.462

48.405.606

+25,98

Italia

59.113.480

72.534.757

-18,50

Canada

51.819.590

51.138.631

+1,33

Australia

50.746.195

40.719.714

+24,62

Tây Ban Nha

41.869.244

47.926.843

-12,64

Braxin

37.978.634

30.870.956

+23,02

Hồng Kông

35.992.229

33.873.744

+6,25

Đài Loan

29.621.668

26.253.265

+12,83

Tiểu vương quốc Ả Rập TN

27.250.204

23.327.119

+16,82

Panama

23.783.986

21.279.203

+11,77

Nam Phi

22.750.749

22.275.743

+2,13

Chi Lê

20.045.406

20.560.733

-2,51

Slovakia

18.788.335

14.095.677

+33,29

Achentina

16.661.616

15.396.511

+8,22

Nga

16.320.596

16.572.657

-1,52

Singapore

12.113.816

11.701.299

+3,53

Malaysia

11.465.148

10.867.782

+5,50

Philippines

11.427.653

11.429.695

-0,02

Thái Lan

11.372.674

9.437.948

+20,50

Ấn Độ

10.932.727

7.747.072

+41,12

Indonesia

10.872.448

6.050.441

+79,70

Thụy Điển

10.006.276

8.685.873

+15,20

Séc

9.994.275

8.888.589

+12,44

Đan Mạch

9.832.175

10.585.946

-7,12

Israel

7.767.475

7.918.274

-1,90

Ba Lan

6.748.102

5.320.677

+26,83

NewZealand

6.648.672

5.314.153

+25,11

Áo

5.525.352

4.552.917

+21,36

Hy Lạp

5.509.784

5.767.670

-4,47

Thổ Nhĩ Kỳ

5.185.909

7.043.513

-26,37

NaUy

4.857.090

4.695.238

+3,45

Thụy Sĩ

4.464.736

3.070.977

+45,38

Phần Lan

3.037.091

3.321.144

-8,55

Ucraina

1.250.013

1.040.392

+20,15

Bồ Đào Nha

285.186

311.357

-8,41

Hungari

91.861

40.312

+127,88