Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu hóa chất của Việt Nam sang các thị trường trong 2 tháng đầu năm 2017 tăng gần 20% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2016; trong đó riêng tháng 2/2017 đạt 83,6 triệu USD, tăng 11,9% so với tháng đầu năm 2017.
Nhật Bản, Trung Quốc, Indonesia và Ấn Độ là Top 4 thị trường xuất khẩu hóa chất lớn nhất của Việt Nam. Trong đó, xuất khẩu sang Nhật Bản đứng đầu về kim ngạch, với 40,6 triệu USD trong 2 tháng đầu năm, chiếm 25,6% tổng kim ngạch xuất khẩu hóa chất của cả nước, đạt mức tăng trưởng 11% so với 2 tháng năm 2016.
Đứng thứ hai về kim ngạch là thị trường Trung Quốc, đạt trên 31 triệu USD, tăng 44,5% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 19,6% tổng kim ngạch xuất khẩu. Tiếp đến thị trường Ấn Độ, đạt 13 triệu USD, giảm 35%, chiếm 8,2%.
Nhìn chung, trong 2 tháng đầu năm 2017, xuất khẩu nhóm hàng hóa chất của Việt Nam sang đa số các thị trường đều có mức tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái. Đáng chú ý là xuất khẩu hóa chất sang thị trường Indonesia 2 tháng đầu năm nay đạt mức tăng trưởng rất mạnh tới 646% về kim ngạch so với cùng kỳ, đạt 10,3 triệu USD. Bên cạnh đó, xuất khẩu sang Hàn Quốc cũng tăng trên 126%, đạt 8,9 triệu USD; Myanmar tăng 68,6%, đạt 0,4 triệu USD; sang Hà Lan tăng 52,8%, đạt 4,6 triệu USD.
Ngược lại, xuất khẩu sụt giảm ở các thị trường như: Hoa Kỳ, Ấn Độ và Malaysia với mức giảm lần lượt là 42%, 35% và 15,3% về kim ngạch so cùng kỳ.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất  khẩu hóa chất 2tháng đầu năm 2017

ĐVT: USD

Thị trường

2T/2017

2T/2016

+/-(%) 2T/2017 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch

158.237.234

132.263.836

+19,64

Nhật Bản

40.572.786

36.542.279

+11,03

Trung Quốc

31.037.032

21.476.073

+44,52

Ấn Độ

12.946.825

19.932.080

-35,05

Indonesia

10.253.874

1.373.799

+646,39

Hàn Quốc

8.896.353

3.936.755

+125,98

Hà Lan

4.586.316

3.002.231

+52,76

Hoa Kỳ

4.186.909

7.253.337

-42,28

Italy

4.181.337

3.067.910

+36,29

Đài Loan

3.873.012

2.956.903

+30,98

Campuchia

3.342.401

3.091.061

+8,13

Thái Lan

2.390.646

2.207.902

+8,28

Philippines

1.229.549

1.141.530

+7,71

Malaysia

667.059

787.421

-15,29

Myanmar

390.981

231.888

+68,61