Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong quí I/2017 cả nước xuất khẩu 1,29 triệu tấn gạo, thu về 565,2 triệu USD; trong đó riêng tháng 3/2017 ước đạt 550.722 tấn, với giá trị đạt 251,4 triệu USD (tăng 36,8% về khối lượng và tăng 47,2% về giá trị so với tháng 2/2017).

Trung Quốc vẫn là thị trường tiêu thụ gạo hàng đầu của Việt Nam, chiếm trên 40% cả về lượng và giá trị xuất khẩu gạo của cả nước. Quí I/2017 xuất khẩu gạo sang Trung Quốc đạt 527.948 tấn, thu về 244,8 triệu USD (tăng 11,3% về khối lượng và tăng 14% về giá trị so với cùng kỳ năm 2016).

Thị trường tiêu thụ gạo lớn thứ hai của Việt Nam vẫn là Philippines, chiếm 18% về lượng và chiếm 16% về giá trị xuất khẩu gạo của cả nước; với 235.491 tấn, tương đương 89,7 triệu USD (tăng 23,5% về khối lượng và tăng 10,3% về giá trị so với cùng kỳ).

Tiếp đến các thị trường như: Singapore (60.946 tấn, tương  đương 31,8 triệu USD); Malaysia (51.978 tấn, tương đương 21 triệu USD); Bờ biển Ngà (46.640 tấn, tương đương 20,5 triệu USD); Gana (38.534 tấn, tương đương 19,3 triệu USD).

Nhìn chung, xuất khẩu gạo sang đa số các thị trường trong quí I/2017 đều bị sụt giảm so với cùng kỳ năm ngoái; tuy nhiên, các thị trường truyền thống như Trung Quốc, Philippines, Singapore vẫn đạt được mức tăng trưởng dương về lượng và kim ngạch. Đáng chú ý, một số thị trường, tuy lượng xuất khẩu chưa cao, nhưng so với quí I/2016 thì tăng rất mạnh như: xuất sang Nga tăng 1.784% về lượng và tăng 1.560% về trị giá;  sang Ucraina tăng 1.874% về lượng và tăng 1.543% về trị giá; sang Chi Lê tăng 1.549% về lượng và tăng 968% về trị giá; sang Senegal tăng 971% về lượng và tăng 959% về trị giá;

Ngược lại, xuất khẩu gạo sang thị trường Indonesia lại sụt giảm rất mạnh trên 99% cả về lượng và kim ngạch. Bên cạnh đó, xuất khẩu gạo sang Ba Lan, Bangladesh, Thổ Nhĩ Kỳ cũng giảm mạnh trên 50% về kim ngạch so với cùng kỳ.

Một nguyên nhân làm cho kim ngạch xuất khẩu gạo quí I giảm là do giá gạo xuất khẩu bình quân tháng 2 giảm gần 2% so với cùng kỳ năm trước, xuống 426 USD/tấn.

Trong quý 1/2017, xuất khẩu gạo của Việt Nam đạt được chủ yếu là nhờ các hợp đồng thương mại xuất sang Philippiness, Trung Quốc và châu Phi. Đây cũng là 3 thị trường nhập khẩu gạo chính của Việt Nam hiện nay, góp phần giúp tình hình giá cả lúa gạo nội địa trong vụ Đông Xuân luôn duy trì ổn định ở mức khá cao.

Giá gạo giảm mạnh do nguồn cung trên thế giới đang dồi dào, Thái Lan liên tục xả kho gạo; bên cạnh đó còn có nguyên nhân do chất lượng gạo nước ta không cao, tỷ lệ gạo phẩm cấp trung bình và thấp chiếm tới hơn 30%. Nếu so với các loại gạo cùng loại của Thái Lan, Campuchia, gạo Việt không cạnh tranh được cả về giá và chất lượng. Như vậy, xuất khẩu gạo đã chứng kiến sự sụt giảm chưa từng thấy kể từ đầu năm 2016 đến nay.

Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu gạo quí I năm 2017

 

Thị trường

 

Quí I/2017

 

Quí I/2016

 

+/-(%) Quí I/2017 so với Quí I/2016

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng cộng

1.287.852

565.188.903

1.552.034

680.442.057

-17,02

-16,94

Trung Quốc

527.948

244.811.236

474.391

214.583.913

+11,29

+14,09

Philippines

235.491

89.675.763

190.720

81.279.668

+23,47

+10,33

Singapore

60.946

31.802.249

22.877

11.545.835

+166,41

+175,44

Malaysia

51.978

21.046.250

64.428

27.881.920

-19,32

-24,52

Bờ biển Ngà

46.640

20.547.045

36.862

20.675.239

+26,53

-0,62

Gana

38.534

19.325.120

92.184

45.537.888

-58,20

-57,56

Hồng Kông

14.010

6.989.058

25.235

12.894.674

-44,48

-45,80

Angieri

14.250

5.522.610

2.844

1.076.395

+401,05

+413,07

Tiểu vương QuốcẢRập thống nhất

10.318

5.295.641

8.755

4.602.172

+17,85

+15,07

Hoa Kỳ

7.129

3.658.660

8.882

4.859.446

-19,74

-24,71

I rắc

7.523

3.125.035

0

0

*

*

Đài Loan

4.988

2.544.295

8.392

3.784.039

-40,56

-32,76

Brunei

5.924

2.342.709

4.748

2.164.845

+24,77

+8,22

Nga

6.068

2.248.169

322

135.395

+1784,47

+1560,45

Angola

5.839

2.239.151

5.130

2.178.225

+13,82

+2,80

Australia

2.305

1.291.273

1.664

994.035

+38,52

+29,90

Ucraina

2.487

998.806

126

60.757

+1873,81

+1543,94

Nam Phi

1.926

818.689

2.418

961.846

-20,35

-14,88

Chi Lê

1.897

739.877

115

69.297

+1549,57

+967,69

Hà Lan

1.331

595.979

2.100

981.373

-36,62

-39,27

Senegal

514

299.022

48

28.225

+970,83

+959,42

Ba Lan

593

292.620

1.209

584.447

-50,95

-49,93

Indonesia

450

292.403

350.725

139.147.675

-99,87

-99,79

Tây Ban Nha

348

145.360

294

125.027

+18,37

+16,26

Pháp

82

76.445

39

30.834

+110,26

+147,92

Thổ Nhĩ Kỳ

170

69.745

239

139.570

-28,87

-50,03

Bangladesh

44

25.415

100

48.600

-56,00

-47,71