Số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, tháng đầu năm 2017 xuất khẩu chè giảm 38,4% về lượng và giảm 47,9% về trị giá so với tháng 12/2016 và so với cùng kỳ năm 2016 xuất khẩu chè cũng giảm 15,4% về lượng và giảm 20% về trị giá.

Tính riêng trong năm 2016, giá chè xuất khẩu bình quân của Việt Nam chỉ đạt 1.659 USD/tấn, giảm 3% so với năm trước. Pakistan tiếp tục là thị trường nhập khẩu chè lớn nhất của Việt Nam chiếm 36% thi ̣phần xuất khẩu của cả nước.

Việt Nam xuất khẩu chè chủ yếu sang thị trường Pakistan, chiếm 34% tổng lượng chè xuất khẩu, với 3,1 nghìn tấn, trị giá 5,5 triệu USD, so với cùng kỳ năm trước tốc độ xuất khẩu chè sang thị trường này giảm cả lượng và trị giá, giảm lần lượt 20,73% và 27,89%. Thị trường xuất khẩu lớn đứng thứ hai sau Pakistan là Nga, đạt 1,2 nghìn tấn, trị giá 1,8 triệu USD, tăng 2,13% về lượng nhưng giảm 1,24% về trị giá. Kế đến là Đài Loan với lượng xuất 809 tấn, trị giá  trên 1 triệu USD, giảm 69,87% về lượng và giảm 12,28% về trị giá – đây cũng là thị trường có lượng chè xuất khẩu giảm mạnh nhất trong tháng so với cùng kỳ năm trước.

Đáng chú ý, xuất khẩu chè trong tháng này có thêm thị trường Ấn Độ với lượng xuất 390 tấn, trị giá 397,8 nghìn USD.

Đặc biệt, xuất khẩu chè sang thị trường Ba Lan trong tháng 1/2017 tăng mạnh đột biến, tuy lượng xuất chỉ đạt 152 tấn, trị giá 278,8 nghìn USD, nhưng lại tăng 300% về lượng và tăng 466,06% về trị giá so với cùng kỳ. Ngoài ra, xuất khẩu sang thị trường Saudi Arabia cũng có tốc độ tăng trưởng khá, tăng 103,9% về lượng và 114,6% về trị giá, đạt tương ứng 157 tấn, 372,5 nghìn USD.

Thống kê sơ bộ của TCHQ về thị trường xuất khẩu chè

tháng đầu năm 2016

Thị trường

Tháng 1/2017

So sánh với cùng kỳ năm trước (%)

Lượng (Tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng

9.155

13.463.066

-15,4

-20,0

Pakistan

3.113

5.586.154

-20,73

-27,89

Nga

1.296

1.816.117

2,13

-1,24

Đài Loan

809

1.075.092

-69,87

-12,28

Trung Quốc

608

609.314

72,73

16,79

Indonesia

543

426.788

-67,81

-71,95

Hoa Kỳ

391

465.232

9,83

9,31

Malaysia

241

165.256

-40,49

-44,41

UAE

190

303.227

-33,57

-35,81

Saudi Arabia

157

372.584

103,90

114,60

Ba Lan

152

278.849

300,00

466,06

Thổ Nhĩ Kỳ

44

94.416

-45,68

-20,29

Đức

31

105.238

-60,76

7,70

Thị trường

Theo báo cáo mới nhất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT), thị trường chè nguyên liệu tháng 1/2017 sôi động hơn so với thường lệ khi giá cả tăng nhờ nhu cầu lớn trong dịp Tết Nguyên đán.

Cụ thể, giá chè cành chất lượng cao tại Thái Nguyên xanh búp khô đã sơ chế loại 1 lên lần lượt 140.000 đồng/kg và 105.000 đồng/kg.tăng 5.000 đồng lên 190.000 đồng/kg. Với mức tăng tương tự, chè xanh búp khô và chè

Cùng thời điểm, tại Lâm Đồng, giá chè nguyên liệu (búp tươi) sản xuất chè xanh loại 1 tăng 1.000 đồng lên 8.000 đồng/kg; giá chè nguyên liệu sản xuất chè đen tăng 500 đồng lên 4.000 đồng/kg.

Nguồn: VITIC/Agromonitor