Ngân hàng nhà nước (NHNN) sáng nay (16/7/2019) niêm yết tỷ giá trung tâm VND/USD ở mức 23.062 đồng/USD, giảm 1 đồng so với phiên giao dịch ngày hôm qua. Cũng tại sở giao dịch ngân hàng nhà nước, giá mua - bán USD được niêm yết ở mức là 23.200 đồng/USD và 23.704 đồng/USD, không đổi ở chiều mua vào và giảm 1 đồng ở chiều bán ra so với phiên giao dịch ngày hôm qua 15/7/2019.
Tại các ngân hàng thương mại sáng nay, lúc 9h30 giá mua - bán USD như sau: Ngân hàng Vietcombank giá USD được niêm yết ở mức 23.140 - 23.260 VND/USD (mua vào - bán ra), không đổi ở cả 2 chiều mua vào và bán ra; BIDV, giá USD cũng đang được niêm yết ở mức 23.140 - 23.260 VND/USD (mua vào - bán ra), không đổi ở cả 2 chiều mua vào và bán ra; Vietinbank, giá đồng bạc xanh được niêm yết ở mức 23.140 - 23.260 VND/USD (mua vào - bán ra), không đổi ở cả 2 chiều mua vào và bán ra; Techcombank niêm yết giá đồng USD ở mức 23.120 - 23.260 VND/USD (mua vào - bán ra), không đổi ở cả 2 chiều mua vào và bán ra; Eximbank niêm yết giá đồng USD ở mức 23.140 - 23.250 VND/USD (mua vào - bán ra), không đổi ở cả 2 chiều mua vào và bán ra; HSBC niêm yết giá đồng USD ở mức 23.155 - 23.255 VND/USD (mua vào - bán ra), không đổi ở cả 2 chiều mua vào và bán ra; Sacombank niêm yết giá đồng USD ở mức 23.100 - 23.250 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 1 đồng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra; Maritimebank niêm yết giá đồng USD ở mức 23.145 - 23.255 VND/USD (mua vào - bán ra), không đổi ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với phiên giao dịch ngày hôm qua 15/7/2019.
Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN
Tỷ giá áp dụng cho ngày 16/07/2019

Ngoại tệ

Tên ngoại tệ

Mua

Bán

USD

Đô la Mỹ

23.200

23.704

EUR

Đồng Euro

25.180

26.737

JPY

Yên Nhật

207

220

GBP

Bảng Anh

27.985

29.716

CHF

Phơ răng Thuỵ Sĩ

22.703

24.107

AUD

Đô la Úc

15.743

16.717

CAD

Đô la Canada

17.132

18.192

Ngân hàng Nhà nước thông báo tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam so với một số ngoại tệ áp dụng tính thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu có hiệu lực kể từ ngày 11/7/2019 đến 17/07/2019 như sau:

STT

Ngoại tệ

Tên ngoại tệ

Tỷ giá

1

EUR

Đồng Euro

25.853,1

2

JPY

Yên Nhật

211,91

3

GBP

Bảng Anh

28.733,36

4

CHF

Phơ răng Thuỵ Sĩ

23.225,32

5

AUD

Đô la Úc

15.970,67

6

CAD

Đô la Canada

17.573,29

7

SEK

Curon Thuỵ Điển

2.436,63

8

NOK

Curon Nauy

2.668,15

9

DKK

Curon Đan Mạch

3.464,9

10

RUB

Rúp Nga

361,57

11

NZD

Đô la Newzealand

15.204,45

12

HKD

Đô la Hồng Công

2.954,79

13

SGD

Đô la Singapore

16.946,18

14

MYR

Ringít Malaysia

5.573,29

15

THB

Bath Thái

748,35

16

IDR

Rupiah Inđônêsia

1,63

17

WON

Won Hàn Quốc

19,54

18

INR

Rupee Ấn độ

336,67

19

TWD

Đô la Đài Loan

740,83

20

CNY

Nhân dân tệ TQuốc

3.352,51

21

KHR

Riêl Cămpuchia

5,68

22

LAK

Kíp Lào

2,65

23

MOP

Pataca Macao

2.872,67

24

TRY

Thổ Nhĩ Kỳ

4.028,73

25

BRL

Rin Brazin

6.073,42

26

PLN

Đồng Zloty Ba Lan

6.057,32

Trên thị trường tự do, lúc 09h30 giá USD tự do niêm yết ở mức mua vào là 23.185 đồng/USD và bán ra là 23.200 đồng/USD, không đổi ở chiều mua vào và giảm 5 đồng ở chiều bán ra so với phiên giao dịch ngày hôm qua 15/7/2019.
Thế giới
Đầu giờ sáng, đồng USD trên thị trường thế giới tiếp tục giảm xuống dưới ngưỡng 97 điểm trước sức ép từ kỳ vọng của thị trường về khả năng nước Mỹ sẽ có những bước đi nới lỏng chính sách tiền tệ một cách cụ thể.
Sức ép từ Tổng thống Mỹ Donald Trump với hàng loạt các lời chỉ trích cũng như tín hiệu từ các quan chức Cục dự trữ liên bang Mỹ (Fed) cho thấy Fed sẽ sớm giảm lãi suất.
Tuy nhiên, áp lực giảm giá đối với đồng USD được cân bằng chút ít bởi nỗ lực nới lỏng chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương (NHTW) nhiều nước khác như Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB), Ngân hàng Trung ương Trung Quốc và Ngân hàng Trung ương Nhật.
Trước đó, NHTW Úc đã giảm lãi suất cơ bản thêm 25 điểm phần trăm xuống mức 1% trong một nỗ lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển, giảm thất nghiệp và nâng lương. Các NHTW Iceland, Chi Lê, Ấn Độ, Nga, New Zealand… cũng đều đã giảm lãi suất 25-75 điểm phần trăm.
Nhật Bản duy trì lãi suất âm 0,1% trong khi Thụy Điển và Thụy Sỹ lần lượt âm 0,25% và 0,75%.
Những số liệu kinh tế của Trung Quốc vừa công bố cho thấy nền kinh tế nước này chịu ảnh hưởng khá mạnh từ cuộc chiến thương mại với Mỹ.
Cục Thống kê Trung Quốc vừa công bố dữ liệu GDP quý 2/2019 với những con số khá thất vọng nhưng trùng khớp với dự báo của nhiều chuyên gia phương Tây. Theo đó, tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc chỉ còn 6,2%, so với mức 6,4% trong quý 1.
Đây là mức tăng trưởng kinh tế thấp lịch sử của Trung Quốc, thấp nhất kể từ đầu năm 1992 thời điểm mà lần đầu tiên dữ liệu kinh tế hàng quý được ghi nhận. Kết quả này được cho do tác động của cuộc chiến tranh thương mại Mỹ-Trung trong khoảng 1 năm qua.
Giá bitcoin hôm nay bật lại sau khi giảm xuống dưới 10.000 USD. Lúc 5h45 bitcoin đạt 10.854,88 USD, tăng 1,87% so với 24 giờ trước.
Trong ngày, giá bitcoin thấp nhất ở 9.872,03 USD.
Trên thị trường, có 47/100 đồng tiền hàng đầu theo giá trị thị trường giữ được giá tăng so với 24 giờ trước.
Trong top 10, có 50% số đồng tiền giảm giá trong 24 giờ qua.
Ethereum giảm 2,52% còn 231,09 USD.
Ripple tăng 0,49% trong 24 giờ qua, lên 0,3153 USD.
Litecoin giảm nhẹ 0,23%, còn 91,42 USD.
Bitcoin cash có tỉ lệ tăng cao nhất trong top 10 hôm nay, thêm 3,03% trong 24 giờ qua, lên 318,52 USD.
Eos cũng tăng 2,40% so với 24 giờ trước lên 4,34 USD.
Tether tăng 0,47%, lên 1,01 USD.
Binance coin liên tục giảm giá trong những ngày qua, và hôm nay lại tiếp tục mất 2,59% so với giá của 24 giờ trước đạt 28,78 USD.
Bitcoin SV giảm mạnh nhất trong top 10 với 3,93% trong 24 giờ qua, còn 128,81 USD.
Tổng giá trị thị trường tiền kĩ thuật số tiếp tục xu hướng giảm trong tuần.
Vào lúc 5h47, giá trị thị trường tiền kĩ thuật số đạt 291,05 tỉ USD. So với 1 tuần trước, tổng giá trị thị trường giảm 54,82 tỉ USD.
Khối lượng giao dịch 24 giờ của thị trường đạt 82,91 tỉ USD, cao hơn 15,86% so với ngày 15/7.

Nguồn: VITIC tổng hợp