Trên thị trường năng lượng, giá dầu thô giảm trong bối cảnh nhà đầu tư nhận định lượng dự trữ dầu của Mỹ có khả năng tăng lên mức cao kỷ lục.
Tại thị trường New York, giá dầu thô ngọt nhẹ Mỹ (WTI) giao tháng 4/2017 đã giảm 0,06 USD xuống 53,14 USD/thùng; trong khi đó tại London, giá dầu Brent giao tháng 5/2017 giảm 0,09 USD xuống 55,92 USD/thùng.
Theo thống kê của công ty dịch vụ dầu khí Baker Hughes, trong tuần kết thúc vào ngày 3/3/2017, số giàn khoan dầu đang hoạt động tại Mỹ tăng thêm 7 giàn lên 609 giàn - mức cao nhất kể từ tháng 10/2015.
Cơ quan Thông tin Năng lượng Mỹ dự kiến sẽ công bố thống kê về dự trữ dầu của cường quốc này trong ngày 8/3. Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA) dự báo sản lượng dầu đá phiến của Mỹ sẽ tăng khoảng 1,4 triệu thùng/ngày vào năm 2022. Trong bản phân tích “Thị trường dầu mỏ 2017” mà IEA vừa công bố, cơ quan này cho rằng ngay cả khi giá dầu chỉ dao động trong khoảng 60 USD/thùng thì sản lượng dầu đá phiến của Mỹ vẫn sẽ gia tăng trong thời gian tới.
Trên thị trường kim loại quý, giá vàng giảm xuống mức thấp nhất 4 tuần do đồng USD mạnh lên và nhà đầu tư ngày càng nghiêng về khả năng Mỹ sẽ tăng lãi suất trong tháng này. Giá vàng đã giảm 5 trong 6 phiên trở lại đây.
Giá vàng giao tháng 4/2017 giảm 0,8% xuống 1.216,10 USD/ounce, vàng giao ngay giảm 0,9% xuống 1.214,51 USD/ounc. Trong phiên có lúc giá chạm mức thấp nhất kể từ ngày 3/2 là 1.213,65 USD/ounce.
Đồng USD và lợi suất trái phiếu Mỹ đã tăng trong phiên ngày 7/3 theo sau số liệu cho thấy thâm hụt thương mại tháng 1/2017 của Mỹ đã tăng lên mức cao nhất trong gần 5 năm qua.
Hiện giới đầu tư đang chờ đợi số liệu về thị trường việc làm tại khu vực phi nông nghiệp của Mỹ trong tháng Hai, vốn được xem là một chỉ số quan trọng của kinh tế Mỹ, dự kiến được công bố vào ngày 10/3.
Trên thị trường nông sản, giá đường thô giảm mạnh do áp lực bán ra và thiếu chắc chắn về hành động của Ấn Độ.
Đường thô giao tháng 5 tại New York giá giảm 0,75 US cent hay 3,9% xuống 18,4 US cent/lb, mức thấp nhất kể từ cuối tháng 12. Đường trắng giao tháng 5 giảm 13,70 USD hay 2,6% xuống 520,30 USD/tấn.
Các thương gia nhận định Ấn Độ chắc chắn sẽ cần nhập khẩu thêm đường trong năm nay, nhưng cho tới thời điểm này nước này vẫn chưa có quyết định.
Cà phê cũng giảm giá, với arabica giao tháng 5 giá giảm 0,75 US cent hay 0,5% xuống 1,407 USD/lb, robusta giao cùng kỳ hạn cũng giảm 7 USD hay 0,3% xuống 2.169 USD/tấn.
Mặc dù nguồn cung khan hiếm, robusta vẫn giảm giá trong thời gian gần đây do hoạt động bán mạnh hàng physical tại Việt Nam và hoạt động bán tháo của các nhà đầu cơ.
Giá hàng hóa thế giới

 

Hàng hóa

ĐVT

Giá

+/-

+/- (%)

Dầu thô WTI

USD/thùng

53,14

-0,06

-0,72%

Dầu Brent

USD/thùng

55,92

-0,09

-0,19%

Dầu thô TOCOM

JPY/kl

38.460,00

-350,00

-0,90%

Khí thiên nhiên

USD/mBtu

2,85

+0,03

+0,99%

Xăng RBOB FUT

US cent/gallon

169,46

+1,48

+0,88%

Dầu đốt

US cent/gallon

161,26

-0,13

-0,08%

Dầu khí

USD/tấn

489,50

-1,50

-0,31%

Dầu lửa TOCOM

JPY/kl

48.420,00

-230,00

-0,47%

Vàng New York

USD/ounce

1.218,00

+1,90

+0,16%

Vàng TOCOM

JPY/g

4.437,00

-32,00

-0,72%

Bạc New York

USD/ounce

17,55

+0,01

+0,05%

Bạc TOCOM

JPY/g

63,80

-0,90

-1,39%

Bạch kim giao ngay

USD/t oz.

962,55

+1,70

+0,18%

Palladium giao ngay

USD/t oz.

772,65

-0,09

-0,01%

Đồng New York

US cent/lb

262,45

+0,60

+0,23%

Đồng LME 3 tháng

USD/tấn

5.773,00

-85,00

-1,45%

Nhôm LME 3 tháng

USD/tấn

1.876,00

-0,50

-0,03%

Kẽm LME 3 tháng

USD/tấn

2.695,00

-45,00

-1,64%

Thiếc LME 3 tháng

USD/tấn

19.375,00

-75,00

-0,39%

Ngô

US cent/bushel

375,75

-0,25

-0,07%

Lúa mì CBOT

US cent/bushel

454,75

-1,75

-0,38%

Lúa mạch

US cent/bushel

239,00

-1,00

-0,42%

Gạo thô

USD/cwt

9,52

-0,01

-0,10%

Đậu tương

US cent/bushel

1.025,00

-0,25

-0,02%

Khô đậu tương

USD/tấn

330,90

-0,40

-0,12%

Dầu đậu tương

US cent/lb

33,74

+0,01

+0,03%

Hạt cải WCE

CAD/tấn

523,50

-0,10

-0,02%

Cacao Mỹ

USD/tấn

1.917,00

-18,00

-0,93%

Cà phê Mỹ

US cent/lb

140,70

-0,75

-0,53%

Đường thô

US cent/lb

18,40

-0,75

-3,92%

Nước cam cô đặc đông lạnh

US cent/lb

175,50

+1,65

+0,95%

Bông

US cent/lb

78,03

-1,08

-1,37%

Lông cừu (SFE)

US cent/kg

--

--

--

Gỗ xẻ

USD/1000 board feet

374,40

+2,80

+0,75%

Cao su TOCOM

JPY/kg

258,30

-11,10

-4,12%

Ethanol CME

USD/gallon

1,49

-0,01

-1,00%

Nguồn: VITIC/Reuters, Bloomberg